vanban.org

Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà và giáo dục thường xuyên năm học 2018-2019 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2019 Thay thế: 13/2019/NQ-HĐND · 12/07/2019
Cao Bằng Ban hành 12/07/2018 Hiệu lực 22/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà và giáo dục thường xuyên năm học 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 13/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà và giáo dục thường xuyên năm học 2018-2019 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 07/2018/NQ-HĐND
22/07/201913/2019/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 22/07/2018Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 22/07/2019 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2018/NQ-HĐND

Cao Bằng, ngày 12 tháng 7 năm 2018

NGHỊ QUYẾT

Ban hành quy định mức thu học phí giáo dục mầm non,
phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà và giáo dục thường
xuyên năm học 2018-2019 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Ký ngày: 02/11/2018
09:19:55

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Xét Tờ trình số 1748/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo Nghị quyết ban hành quy định mức thu học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà và giáo dục thường xuyên năm học 2018 - 2019 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức thu học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà và giáo dục thường xuyên năm học 2018 - 2019 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định mức thu học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà và cơ sở giáo dục thường xuyên năm học 2017 - 2018 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2018./.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Mức thu học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập
chương trình giáo dục đại trà và giáo dục thường xuyên năm học 2018 - 2019
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018
của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức thu học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập chương
trình giáo dục đại trà và giáo dục thường xuyên năm học 2018 - 2019 trên địa bàn
tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tre em dang hoc tai cac truong mam non cong lap.
2. Hoc sinh dang hoc tai cac truong pho thong cong lap (cap hoc trung hoc co so, trung hoc pho thong).
3. Hoc vien theo hoc chuong trinh giao duc thuong xuyen.
4. Cac truong mam non (mau giao), pho thong cong lap (cap hoc trung hoc co so, trung hoc pho thong); cac don vi co chuc nang giao duc thuong xuyen tren dia ban tinh Cao Bang.

Điều 3. Mức thu học phí tại các trường mầm non, phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà như sau:

Đơn vị tính: 1000 đồng/tháng/học sinh

STTCác trường trên địa bànMầm nonPhổ thôngGhi chú
IThành thịĐể lại đơn vị thu 100%
1Các trường trên địa bàn các phường thuộc thành phố
1.1Các trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
1.1.1Trường mầm non 3 - 10330
1.1.2Các trường mầm non thuộc các phường còn lại220
1.2Các trường mầm non chưa đạt chuẩn quốc gia
1.2.1Trường mầm non 1 - 6300
1.2.2Các trường mầm non thuộc các phường còn lại80
1.3Các trường phổ thông (cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông)
1.3.1Các trường thuộc phường Hợp Giang120
1.3.2Các trường phổ thông (cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông) thuộc các phường còn lại80
1.4Trường trung học phổ thông Chuyên150
2Các trường thuộc thị trấn các huyện
2.1Các trường mầm non đạt chuẩn quốc gia180
2.2Các trường mầm non chưa đạt chuẩn quốc gia60
2.3Các trường phổ thông (cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông)60
IINông thônĐể lại đơn vị thu 100%
1Các trường trên địa bàn các xã thuộc thành phố.
1.1Các trường mầm non đạt chuẩn quốc gia132
1.2Các trường mầm non chưa đạt chuẩn quốc gia thuộc các xã: Hưng Đạo, Vĩnh Quang50
1.3Các trường mầm non chưa đạt chuẩn quốc gia thuộc xã Chu Trinh40
1.4Trường phổ thông cấp trung học cơ sở thuộc các xã: Hưng Đạo, Vĩnh Quang50
1.5Trường phổ thông cấp trung học cơ sở thuộc xã Chu Trinh40
2Các trường mầm non, phổ thông (cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông) trên địa bàn các xã không thuộc diện các xã đặc biệt khó khăn thuộc huyện4040
IIIMiền núiĐể lại đơn vị thu 100%
1Các trường mầm non, phổ thông (cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông) trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn thuộc huyện.2525

Điều 4. Mức thu học phí đối với học viên học chương trình giáo dục thường xuyên được thu theo mức thu học phí theo chương trình phổ thông đại trà trên cùng địa bàn.

Điều 5. Các nội dung khác không quy định trong Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 và các văn bản hướng dẫn thực hiện./.

CHỦ TỊCH

Mục lục Bấm để đi tới điều