HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 04 /2022/NQ-HĐND | Lai Châu, ngày 29 tháng 3 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với
đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm
2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính
phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều
của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ;
Thông tư 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15
tháng 3 năm 2021 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 633/TTr-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lai Châu về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ
xã hội trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 83/BC-HĐND ngày 27
tháng 3 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối
với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội; thời gian áp dụng
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội: 360.000 đồng/tháng.
2. Mức trợ giúp xã hội bằng mức trợ giúp xã hội tối thiểu quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
3. Thời gian áp dụng mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
4. Nguồn kinh phí: Từ nguồn ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XV, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2022./.
- - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ; - - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ; - - Các Bộ: Lao động, Thương binh và Xã hội, Tài chính; - - Cục Kiểm tra Văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - - Thường trực Tỉnh ủy; - - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - - Đại biểu HĐND tỉnh; - - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố; - - Công báo tỉnh, Công thông tin điện tử tỉnh; - - Lưu: VT | CHỦ TỊCH |