vanban.org

Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước năm 2020

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/07/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 07/07/2020 Hiệu lực 17/07/2020 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 17/07/2020 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2020/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 07 tháng 7 năm 2020

NGHỊ QUYẾT

  Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước năm 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 16 

Xét các Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 2693/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2020 về việc thông qua Nghị quyết phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước năm 2020, số 3109/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc bổ sung nội dung ban hành Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn năm 2020, số 3345/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 về việc chỉnh sửa dự thảo Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước năm 2020, đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 về Kế hoạch vốn đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2020 (Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND), với những nội dung cụ thể như sau:

1. Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung:

a) Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND, nhưng có điều chỉnh nội dung đầu tư của các dự án cho phù hợp với tình hình thực tế.

b) Việc điều chỉnh tăng, giảm mức vốn phân bổ cho từng dự án không làm thay đổi tổng các nguồn vốn đã được phân bổ.

2. Nội dung điều chỉnh, bổ sung:

a) Điều chỉnh kế hoạch vốn nguồn Ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2020: Điều chỉnh giảm danh mục và kế hoạch vốn 10 dự án/chương trình để bổ sung vốn cho 02 dự án/chương trình, với tổng số vốn điều chỉnh là 176.125 triệu đồng; trong đó, tăng/giảm là 31.865 triệu đồng;

b) Điều chỉnh kế hoạch vốn nguồn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ: Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của 05 dự án; bổ sung kế hoạch vốn để thanh quyết toán cho 01 dự án, với tổng số vốn điều chỉnh là 117.235 triệu đồng; trong đó, tăng 27.000 triệu đồng, giảm 31.000 triệu đồng;

c) Điều chỉnh kế hoạch vốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết năm 2020:

(i) Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của 08 dự án và bổ sung tăng kế hoạch vốn cho 01 dự án, với tổng số vốn đề nghị là 38.000 triệu đồng;

(ii) Bổ sung 02 danh mục và điều chỉnh bố trí vốn kế hoạch để triển khai công tác lập quy hoạch của tỉnh (theo Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017) từ nguồn thu xổ số kiến thiết với tổng số vốn điều chỉnh là 20.000 triệu đồng; trong đó, tăng/giảm 2.375 triệu đồng;

(iii) Bổ sung 05 danh mục dự án chuẩn bị đầu tư và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2020 từ nguồn thu xổ số kiến thiết hỗ trợ Tăng cường cơ sở vật chất ngành Giáo dục đào tạo lồng ghép hỗ trợ Chương trình nông thôn mới: Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn 04 dự án để bổ sung vốn cho 13 dự án, với tổng số vốn điều chỉnh là 93.600 triệu đồng; trong đó: tăng/giảm là 20.900 triệu đồng;

(iv) Bổ sung 20 danh mục dự án, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2020 từ nguồn thu xổ số kiến thiết hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: Điều chỉnh giảm danh mục và kế hoạch vốn 02 dự án/chương trình để bổ sung vốn cho 20 dự án/chương trình, với tổng số vốn điều chỉnh là 88.000 triệu đồng; trong đó, tăng/giảm là 27.985 triệu đồng;

d) Điều chỉnh kế hoạch vốn từ nguồn tăng thu sử dụng đất các năm trước chuyển sang năm 2020: Bổ sung danh mục và kế hoạch vốn từ nguồn tăng thu sử dụng đất các năm trước chuyển sang cho 01 dự án với số vốn 1.371 triệu đồng;

đ) Điều chỉnh kế hoạch vốn từ nguồn tăng thu xổ số kiến thiết các năm trước chuyển sang năm 2020: Bổ sung 02 danh mục và bổ sung kế hoạch vốn để triển khai thực hiện dự án là 40.000 triệu đồng;

e) Điều chỉnh tăng kế hoạch vốn (từ các nguồn cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg, nguồn thu xổ số kiến thiết, nguồn tăng thu ngân sách năm 2019, nguồn tăng thu sử dụng đất và tăng thu xổ số kiến thiết các năm trước chuyển sang) của 01 dự án với tổng số vốn điều chỉnh là 859.205 triệu đồng; trong đó tăng 244.629 triệu đồng.

(Chi tiết điều chỉnh, bổ sung theo các Phụ lục I, II, III, IV đính kèm.)

Điều 2. Phân bổ kế hoạch vốn năm 2020

1. Phân bổ chi tiết kế hoạch vốn năm 2020 cho danh mục các công trình sử dụng nguồn dự phòng chung kế hoạch đầu tư trung hạn (ngân sách Trung ương), đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND, với tổng số vốn là 53.000 triệu đồng.

Đối với nguồn vốn được Trung ương bổ sung còn lại tại Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, giao bổ sung kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2016 - 2020 cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện và trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ chi tiết kế hoạch vốn năm 2020 cho danh mục các dự án theo Quyết định số 755/QĐ-TTg, đảm bảo hoàn thành các thủ tục phân bổ trước ngày 30 tháng 9 năm 2020.

2. Giao bổ sung kế hoạch vốn ngân sách Trung ương năm 2020 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia từ nguồn vốn còn tồn của giai đoạn 2016 - 2019, với tổng số vốn là 18.964 triệu đồng.

(Chi tiết danh mục công trình theo các Phụ lục V, VI đính kèm.)

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

  Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa IX - Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2020./.  

 

CHỦ TỊCH

 (Đã ký) 

Phan Văn Mãi

Phụ lục I

Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước năm 2020

Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước năm 2020

(Kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

ĐVT: Triệu đồng

STT Tên dự án, công trình Kế hoạch năm 2020 Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch năm 2020 Lý do điều chỉnh tăng, giảm
Tổng cộng Trong đó
Điều chỉnh tăng vốn Điều chỉnh
giảm vốn
1 2 3 4 5 6 7
  TỔNG CỘNG 852.511 1.096.511 315.375 71.375  
A ĐIỀU CHỈNH TRONG PHẠM VI NGHỊ QUYẾT 22/2019/NQ-HĐND 237.935 195.935 29.375 71.375  
I Điều chỉnh nội dung đầu tư 15.000 15.000      
1 Trường THPT Nhuận Phú Tân 15.000 15.000     Thu hồi vốn tạm ứng ngân sách tỉnh là 881 triệu đồng
2 Cải tạo, sửa chữa, mở rộng Khoa Nhi (cũ) để bố trí Khoa Tim mạch Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu         Điều chỉnh tên chủ đầu tư dự án trong Phụ lục 1.c (điều chỉnh từ BQLDA đầu tư xây dựng công trình Dân dụng và Công nghiệp thành Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu) cho phù hợp với các Quyết định chủ trương/dự án đầu tư
II Điều chỉnh kế hoạch vốn nguồn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại quyết định số 40/2015/QĐ-TTg 121.235 117.235 27.000 31.000  
1 Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá kết hợp cảng cá Ba Tri 5.137 2.137   3.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng thanh toán
2 Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững Đồng bằng Sông Cửu Long (MD-ICRSL) WB9 20.098 5.098   15.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng thanh toán
3 Dự án đầu tư xây dựng công trình kiên cố hóa trường lớp học mẫu giáo, tiểu học huyện Ba Tri 17.000 14.000   3.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng thanh toán
4 Dự án đầu tư xây dựng công trình kiên cố hóa trường lớp học mẫu giáo, tiểu học huyện Thạnh Phú 22.000 15.000   7.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng thanh toán
5 Trường PTCS Tân Mỹ 7.000 4.000   3.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng thanh toán
6 Dự án đầu tư xây dựng Nhà làm việc các sở, ngành tỉnh Bến Tre (6 sở) 50.000 77.000 27.000   Tăng vốn để thanh quyết toán công trình
III Điều chỉnh kế hoạch vốn Xổ số kiến thiết 81.700 43.700   38.000  
1 Tái định cư di dân khẩn cấp sạt lở bờ sông Bến Tre 8.000 4.000   4.000 Giảm vốn do chưa lựa chọn nhà thầu thi công
2 Gia cố sạt lở đê Tân Bắc xã Tân Phú và đê Cồn Dơi xã Phú Đức huyện Châu Thành 10.000 6.000   4.000 Giảm vốn do chưa lựa chọn nhà thầu thi công
3 Đường ĐH.11 (từ ĐH.10 nối dài đến ĐT.887) 10.000 7.000   3.000 Giảm vốn do chưa lựa chọn nhà thầu thi công
4 Đường giao thông kết hợp đê chống lũ, xâm nhập mặn các xã Tân Thành Bình - Thạnh Ngãi - Phú Mỹ, huyện Mỏ Cày Bắc (giai đoạn 1) 10.000 7.000   3.000 Giảm vốn do chưa lựa chọn nhà thầu thi công
5 Nâng cấp mở rộng đường Nguyễn Thị Định, ĐH10 (đoạn từ đường Nguyễn Thị Định đến Bình Thành) 10.000 7.000   3.000 Giảm vốn do chưa lựa chọn nhà thầu thi công
6 Xây dựng Cầu Phú Long trên ĐT.883 4.200 1.200   3.000 Giảm vốn do công trình hoàn thành
7 Xây dựng Cầu Thừa Mỹ trên ĐT.886 9.500 2.500   7.000 Giảm vốn do công trình hoàn thành
8 Nâng cấp, chuyển chất liệu Tượng đài Đồng Khởi Bến Tre 10.000 3.000   7.000 Giảm vốn do chưa lựa chọn nhà thầu thi công
9 Xây dựng Khu lưu niệm Nguyễn Sinh Sắc tại Khu di tích Chùa Tuyên Linh 10.000 6.000   4.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng thanh toán
IV Bổ sung danh mục và điều chỉnh bố trí vốn kế hoạch để triển khai công tác lập quy hoạch của tỉnh (theo Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017) 20.000 20.000 2.375 2.375  
1 Triển khai công tác lập quy hoạch tỉnh Bến Tre 20.000 17.625   2.375  
2 Lập quy hoạch xây dựng vùng huyện, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre đến năm 2030   1.900 1.900   Bố trí theo Công văn số 165/UBND-TCĐT ngày 12/01/2018
3 Lập đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trung tâm thị trấn Giồng Trôm, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre   475 475   Bố trí theo Công văn số 504/UBND-TCĐT ngày 01/02/2016
B Bổ sung danh mục và kế hoạch vốn từ nguồn tăng thu sử dụng đất các năm trước chuyển sang   1.371 1.371    
1 Tiểu dự án GPMB công trình Trung tâm Hội chợ triển lãm tỉnh Bến Tre   1.371 1.371   Thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh là 1.007 triệu đồng
C Bổ sung danh mục và kế hoạch vốn nguồn XSKT và nguồn tăng thu XSKT các năm trước chuyển sang năm 2020 - 40.000 40.000 -  
1 Xây dựng bến phà tạm để giải quyết ùn tắc giao thông trong thời gian xây dựng cầu Rạch Miễu 2   35.000 35.000   Bổ sung vốn để thực hiện dự án
2 Trường THCS Thới Lai, huyện Bình Đại   5.000 5.000   Bổ sung vốn để thực hiện dự án
D Bổ sung kế hoạch vốn từ các nguồn cân đối NSĐP theo tiêu chí, nguồn XSKT, tăng thu ngân sách năm 2019, nguồn tăng thu sử dụng đất và nguồn tăng thu XSKT các năm trước chuyển sang năm 2020 614.576 859.205 244.629 -  
1 Đầu tư xây dựng CSHT Khu Công nghiệp Phú Thuận 614.576 859.205 244.629   Nguồn vốn bổ sung gồm vốn cân đối 4.000 triệu đồng; vốn XSKT 38.000 triệu đồng; tăng thu ngân sách 120.000 triệu đồng; vốn tăng thu sdd là 2.629 triệu đồng; vốn tăng thu XSKT là 80.000 triệu đồng
Phụ lục II

Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2020 từ nguồn thu xổ số kiến thiết hỗ trợ Tăng cường cơ sở vật chất ngành Giáo dục đào tạo lồng ghép hỗ trợ Chương trình nông thôn mới

Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2020 từ nguồn thu xổ số kiến thiết hỗ trợ Tăng cường cơ sở vật chất ngành Giáo dục đào tạo lồng ghép hỗ trợ Chương trình nông thôn mới

(Kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT Danh mục dự án Phân loại dự án Mã dự án Chủ đầu tư Địa điểm xây dựng Năng lực thiết kế Thời gian khởi công - hoàn thành Tổng mức đầu tư được duyệt Lũy kế vốn đã bố trí từ khởi công hết kế hoạch 2019 Kế hoạch năm 2020 Điều chỉnh kế hoạch năm 2020 Điều chỉnh tăng Điều chỉnh giảm Ghi chú
Số QĐ, ngày, tháng, năm phê duyệt Tổng mức
đầu tư
Tổng số Kế hoạch năm 2019
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17
  TỔNG SỐ               368.662 63.000 60.000 93.600 93.600 20.900 20.900  
A THỰC HIỆN DỰ ÁN               368.662 63.000 60.000 93.600 92.200 19.500 20.900  
1 Trường THCS Sơn Phú C   BQLDA công trình XD&DD Giồng Trôm  phòng học, phòng chức năng + HMP 2018 - 2020 2614/QĐ-UBND ngày 31/10/2017         25.000        13.000         10.000            9.500 3.500   6.000 Thanh quyết toán công trình
2 Trường THCS Tân Hưng C   BQLDA công trình XD&DD  Xã Tân Hưng, Ba Tri  phòng học, phòng chức năng + HMP 2018 - 2020 2216/QĐ-UBND ngày 16/10/2018 30.814 12.000 12.000 14.700 10.200   4.500 Chưa có khối lượng thanh toán
3 Đầu tư xây dựng mới 02 dãy phòng học Trường Cao đẳng Bến Tre B   BQLDA công trình XD&DD xã Sơn Đông, TPBT  02 dãy phòng học 2019 - 2021 2239/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 38.446 20.000 20.000 10.600 11.100 500    
4 Trường THCS Bùi Sĩ Hùng B   BQLDA công trình XD&DD xã Bình Thới  phòng học, phòng chức năng + HMP 2019 - 2021 2342/QĐ-UBND ngày 30/10/2018 35.577 18.000 18.000 14.000 5.000   9.000 Chưa có khối lượng thanh toán
5 Trường THCS Phước Mỹ Trung C   BQLDA công trình XD&DD xã PhướcMỹ Trung 16 phòng lý thuyết + 05 phòng chức năng, các hạng mục phụ, thiết bị 2020-2022 2389/QĐ-UBND ngày 29/10/2019 19.994     4.000 7.000 3.000    
6 Trường TH Nhuận Phú Tân 2 C   BQLDA công trình XD&DD xã Nhuận Phú Tân 10 phòng lý thuyết + 13 phòng chức năng, các hạng mục phụ, thiết bị 2020-2022 2356/QĐ-UBND ngày 28/10/2019 20.992     4.000 6.500 2.500    
7 Trường Tiểu học Minh Đức C   BQLDA công trình XD&DD xã Minh Đức 16 phòng lý thuyết + 09 phòng chức năng, các hạng mục phụ, thiết bị 2020-2022 2188/QĐ-UBND ngày 04/10/2019 22.990     4.000 6.500 2.500    
8 Trường TH An Hiệp C   BQLDA công trình XD&DD xã An Hiệp, huyện Châu Thành 20 phòng lý thuyết + 13phòng chức năng, các hạng mục phụ, thiết bị 2020-2022 2328/QĐ-UBND ngày 23/10/2019 29.914     4.000 6.500 2.500    
9 Trường THCS An hiệp C   BQLDA công trình XD&DD xã An Hiệp, huyện Châu Thành 18 phòng lý thuyết + 16 phòng chức năng, các hạng mục phụ, thiết bị 2020-2022 2328/QĐ-UBND ngày 23/10/2019 29.962     4.000 6.500 2.500    
10 Trường Tiểu học An Bình Tây C   BQLDA công trình XD&DD xã An Bình Tây, huyện Ba Tri, 24 phòng lý thuyết + 13 phòng chức năng, các hạng mục phụ, thiết bị 2020-2022 2334/QĐ-UBND ngày 23/10/2019 29.500     4.000 7.000 3.000    
11 Trường THCS Bình Thắng C   BQLDA công trình XD&DD xã Bình Thắng, huyện Bình Đại 13 phòng lý thuyết + 16 phòng chức năng, các hạng mục phụ, thiết bị 2020-2022 2333/QĐ-UBND ngày 23/10/2019 29.960     4.000 7.000 3.000    
12 Trường THCS Thị Trấn Thạnh Phú B   UBND huyện Thạnh Phú Thạnh Phú 816 học sinh 2019-2022 1107/QĐ-UBND ngày 24/5/2019         55.513              16.800            15.400             1.400  Giảm vốn do chưa tổ chức đấu thầu thi công
B CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ                       1.400 1.400    
1 Trường Tiểu học Đỗ Nghĩa Trọng, xã Lộc Thuận     UBND huyện Bình Đại Bình Đại                               300               300    Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư
2 Sửa chữa, nâng cấp và mua sắm trang thiết bị trường Trung học cơ sở Đỗ Nghĩa Trọng, xã Lộc Thuận     Bình Đại               200 200    Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư
3 Trường Mầm non Mỹ Thạnh     UBND huyện Ba Tri Ba Tri                               300               300    Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư
4 Trường Tiểu học Mỹ Thạnh     Ba Tri                               300               300    Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư
5 Trường Trung học cơ sở Mỹ Thạnh     Ba Tri               300 300    Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư
Phụ lục III

Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2020 nguồn vốn Ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình MTQG Xây dựng Nông thôn mới

Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2020 nguồn vốn Ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình MTQG Xây dựng Nông thôn mới

(Kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

ĐVT: Triệu đồng

STT Tên dự án/công trình Mã dự án  Chủ đầu tư Địa điểm Năng lực thiết kế Thời gian thực hiện Quyết định đầu tư Lũy kế vốn đã bố trí từ khởi công đến KH 2019 Kế hoạch năm 2020 Kế hoạch năm 2020 điều chỉnh Điều chỉnh tăng Điều chỉnh giảm Ghi chú
Số quyết định Tổng mức đầu tư
Tổng tất cả các nguồn vốn Trong đó: ngân sách cấp tỉnh Tổng Trong đó KH 2019
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17
  Tổng cộng             55.631 44.505 8.609 8.609 176.125 176.125 31.865 31.865  
  Thực hiện dự án             55.631 44.505 8.609 8.609 176.125 176.125 31.865 31.865  
I Huyện Chợ Lách             16.952 13.562 4.200 4.200 9.355     9.355  
  Công trình chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2020             16.952 13.562 4.200 4.200 9.355     9.355

Điều chỉnh giảm danh mục và vốn phân bổ cho các

dự án để

phù hợp đối tượng phân bổ vốn

theo Quyết định 1760/QĐ-TTg ngày 10/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ

1 Xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân xã; Nâng cấp sửa chữa Nhà văn hóa xã và xây dựng các phòng chức năng xã Vĩnh Hòa 7745251 UBND huyện Chợ Lách xã Vĩnh Hòa   2019-2021 174/QĐ-SXD, 31/10/2018 9.958 7.966 2.500 2.500 5.460     5.460
2 Nâng cấp, sửa chữa trụ sở Ủy ban nhân dân xã Hòa Nghĩa; Xây dựng Hội trường văn hóa đa năng và các phòng chức năng 7739453 UBND huyện Chợ Lách xã Hòa Nghĩa   2019-2021 178/QĐ-SXD, 31/10/2018 6.994 5.595 1.700 1.700 3.895     3.895
II Huyện Mỏ Cày Bắc             11.900 9.520     6.000     6.000
  Công trình khởi công mới             11.900 9.520     6.000     6.000
1 Nâng cấp sửa chữa trụ sở UBND xã; sửa chữa Hội trường văn hóa xã thành Nhà văn hóa đa năng và xây dựng mới 05 phòng chức năng, xã Tân Bình   UBND huyện Mỏ Cày Bắc xã Tân Bình   2020-2022 191/QĐ-SXD, 31/10/2019 7.200 5.760     3.000     3.000
2 Sửa chữa trụ sở UBND xã; Nâng cấp, sửa chữa Hội trường văn hóa xã thành Nhà văn hóa đa năng và xây dựng mới 05 phòng chức năng, xã Hưng Khánh Trung A   UBND huyện Mỏ Cày Bắc xã Hưng Khánh Trung A   2020-2022 190/QĐ-SXD, 31/10/2019 4.700 3.760     3.000     3.000
III Huyện Mỏ Cày Nam             12.625 10.100     6.000     6.000
  Công trình khởi công mới             12.625 10.100     6.000     6.000
1 Nâng cấp, sửa chữa trụ sở UBND xã; Nâng cấp, mở rộng Hội trường văn hóa xã thành Nhà văn hóa đa năng và xây dựng mới 05 phòng chức năng xã Minh Đức   UBND huyện Mỏ Cày Nam xã Minh Đức   2020-2022 201/QĐ-SXD, 31/10/2019 6.625 5.300     3.000     3.000
2 Nâng cấp, sửa chữa trụ sở UBND xã; Nâng cấp, sửa chữa Hội trường văn hóa xã thành Nhà văn hóa đa năng và xây dựng mới 05 phòng chức năng, xã Phước Hiệp   UBND huyện Mỏ Cày Nam xã Phước Hiệp   2020-2022 202/QĐ-SXD, 31/10/2019 6.000 4.800     3.000     3.000
IV Huyện Ba Tri             7.554 6.043 4.409 4.409 1.630     1.630

Điều chỉnh giảm danh mục và vốn phân bổ cho các dự án

để phù hợp

đối tượng

phân bổ vốn theo

Quyết định 1760/QĐ-TTg ngày 10/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ

  Công trình chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2020             7.554 6.043 4.409 4.409 1.630     1.630
1 Nâng cấp, sửa chữa trụ sở UBND xã; nâng cấp, cải tạo Hội trường văn hóa thành Nhà văn hóa đa năng và xây dựng các phòng chức năng xã Mỹ Chánh 7742492 UBND huyện Ba Tri Xã Mỹ Chánh   2018 - 2020 166/QĐ-SXD, 26/10/2018 3.754 3.003 2.009 2.009 990     990
2 Nâng cấp, sửa chữa trụ sở UBND xã; nâng cấp, cải tạo hội trường Văn hóa đa năng và xây dựng các phòng chức năng xã An Phú Trung 7728316 UBND huyện Ba Tri Xã An Phú Trung   2018 - 2020 165/QĐ-SXD, 26/10/2018 3.800 3.040 2.400 2.400 640     640
V Huyện Châu Thành             6.600 5.280     3.000     3.000
  Công trình khởi công mới             6.600 5.280     3.000     3.000
1 Nâng cấp, sửa chữa trụ sở Ủy ban nhân dân xã An Hóa và xây dựng mới Hội trường văn hóa xã, các phòng chức năng   UBND huyện Châu Thành xã An Hóa   2020-2022 196/QĐ-SXD,
31/10/2019
6.600 5.280     3.000     3.000
VI Các dự án nhóm C quy mô nhỏ                     90.394 116.379 25.985   Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện
VII Vốn thực hiện đề án đặc thù
(vốn dự phòng)
                    59.746 59.746     Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện
a) Hỗ trợ  công trình thực hiện đạt chuẩn ấp nông thôn mới theo Quyết định 1385/QĐ-TTg ngày 21/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ                     50.006 55.886 5.880    
b) Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng hợp tác xã theo Quyết định 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ                     9.740 3.860   5.880 Giảm vốn do 01 dự án chưa hoàn chỉnh thủ tục đầu tư
Phụ lục IV

Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2020 từ nguồn thu xổ số kiến thiết hỗ trợ thực hiện Chương trình MTQG Xây dựng Nông thôn mới

Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2020 từ nguồn thu xổ số kiến thiết hỗ trợ

thực hiện Chương trình MTQG Xây dựng Nông thôn mới

(Kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

ĐVT: Triệu đồng

STT Tên dự án/công trình Mã dự án  Chủ đầu tư Địa điểm Năng lực thiết kế Thời gian thực hiện Quyết định đầu tư Lũy kế vốn đã bố trí từ khởi công đến KH 2019 Kế hoạch năm 2020 Kế hoạch năm 2020 điều chỉnh Điều chỉnh tăng Điều chỉnh giảm Ghi chú
Số quyết định Tổng mức đầu tư
Tổng tất cả các nguồn vốn Trong đó: NS cấp tỉnh Tổng Trong đó KH 2019
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17
  Tổng cộng             221.877 189.240 8.609 8.609 88.000 88.000 27.985 27.985  
  Thực hiện dự án             76.119 62.944 8.609 8.609 88.000 86.000 25.985 27.985  
I Huyện Châu Thành             6.600 5.280       3.000 3.000  

Điều chỉnh tăng danh mục và vốn phân bổ cho các dự án để phù hợp đối tượng phân bổ vốn theo

Quyết định 1760/QĐ-TTg ngày

10/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ

  Công trình khởi công mới             6.600 5.280       3.000 3.000  
1 Nâng cấp, sửa chữa trụ sở Ủy ban nhân dân xã An Hóa và xây dựng mới Hội trường văn hóa xã, các phòng chức năng   UBND huyện Châu Thành xã An Hóa   2020-2022 196/QĐ-SXD,
31/10/2019
6.600 5.280       3.000 3.000  
II Huyện Ba Tri             7.554 6.043 4.409 4.409   1.630 1.630  
  Công trình chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2020             7.554 6.043 4.409 4.409   1.630 1.630  
1 Nâng cấp, sửa chữa trụ sở UBND xã; nâng cấp, cải tạo Hội trường văn hóa thành Nhà văn hóa đa năng và xây dựng các phòng chức năng xã Mỹ Chánh 7742492 UBND huyện Ba Tri Xã Mỹ Chánh   2018 - 2020 166/QĐ-SXD, 26/10/2018 3.754 3.003 2.009 2.009   990 990  
2 Nâng cấp, sửa chữa trụ sở UBND xã; nâng cấp, cải tạo hội trường Văn hóa đa năng và xây dựng các phòng chức năng xã An Phú Trung 7728316 UBND huyện Ba Tri Xã An Phú Trung   2018 - 2020 165/QĐ-SXD, 26/10/2018 3.800 3.040 2.400 2.400   640 640  
III Huyện Chợ Lách             16.952 13.562 4.200 4.200   9.355 9.355  
  Công trình chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2020             16.952 13.562 4.200 4.200   9.355 9.355  
1 Nâng cấp, sửa chữa trụ sở Ủy ban nhân dân xã Hòa Nghĩa; Xây dựng Hội trường văn hóa đa năng và các phòng chức năng 7739453 UBND huyện Chợ Lách xã Hòa Nghĩa   2019-2021 178/QĐ-SXD, 31/10/2018 6.994 5.595 1.700 1.700   3.895 3.895  
2 Xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân xã; Nâng cấp sửa chữa Nhà văn hóa xã và xây dựng các phòng chức năng xã Vĩnh Hòa 7745251 UBND huyện Chợ Lách xã Vĩnh Hòa   2019-2021 174/QĐ-SXD, 31/10/2018 9.958 7.966 2.500 2.500   5.460 5.460  
IV Huyện Mỏ Cày Bắc             11.900 9.520       6.000 6.000  
  Công trình khởi công mới             11.900 9.520       6.000 6.000  
1 Nâng cấp sửa chữa trụ sở UBND xã; sửa chữa Hội trường văn hóa xã thành Nhà văn hóa đa năng và xây dựng mới 05 phòng chức năng, xã Tân Bình   UBND huyện Mỏ Cày Bắc xã Tân Bình   2020-2022 191/QĐ-SXD, 31/10/2019 7.200 5.760       3.000 3.000  

Điều chỉnh tăng danh mục và vốn phân bổ cho các dự án để phù hợp đối tượng phân bổ vốn theo

Quyết định 1760/QĐ-TTg ngày 10/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ

2 Sửa chữa trụ sở UBND xã; Nâng cấp, sửa chữa Hội trường văn hóa xã thành Nhà văn hóa đa năng và xây dựng mới 05 phòng chức năng, xã Hưng Khánh Trung A   UBND huyện Mỏ Cày Bắc xã Hưng Khánh Trung A   2020-2022 190/QĐ-SXD, 31/10/2019 4.700 3.760       3.000 3.000  
V Huyện Mỏ Cày Nam             12.625 10.100       6.000 6.000  
  Công trình khởi công mới             12.625 10.100       6.000 6.000  
1 Nâng cấp, sửa chữa trụ sở UBND xã; Nâng cấp, mở rộng Hội trường văn hóa xã thành Nhà văn hóa đa năng và xây dựng mới 05 phòng chức năng xã Minh Đức   UBND huyện Mỏ Cày Nam xã Minh Đức   2020-2022 201/QĐ-SXD, 31/10/2019 6.625 5.300       3.000 3.000  
2 Nâng cấp, sửa chữa trụ sở UBND xã; Nâng cấp, sửa chữa Hội trường văn hóa xã thành Nhà văn hóa đa năng và xây dựng mới 05 phòng chức năng, xã Phước Hiệp   UBND huyện Mỏ Cày Nam xã Phước Hiệp   2020-2022 202/QĐ-SXD, 31/10/2019 6.000 4.800       3.000 3.000  
VI Huyện Thạnh Phú             20.488 18.439     8.000 6.000   2.000  
  Công trình khởi công mới             20.488 18.439     8.000 6.000   2.000  
1 Nâng cấp, mở rộng đường ĐX.01 (Lộ Chùa - Bình Khánh - Phú Long Phụng - Minh Đức), xã Phú Khánh   UBND huyện Thạnh Phú Xã Phú Khánh cấp A 2020-2022  2290/QĐ-UBND, 18/10/2019              20.488            18.439     8.000 6.000   2.000 Giảm vốn do tiến độ thực hiện chậm
VII Hỗ trợ đề án GTNT theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới (Đề án 3333) và các dự án nhóm C quy mô nhỏ                     80.000 54.015   25.985 Giảm vốn để bố trí các dự án trụ sở, NVH xã. Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện
  Chuẩn bị đầu tư                        145.758          126.296               2.000         2.000    
I Huyện Bình Đại                          74.000            65.200                  950            950    
1 Nâng cấp, mở rộng mặt đường và hệ thống thoát nước Đường ĐX.01, xã Lộc Thuận   UBND huyện Bình Đại xã Lộc Thuận                    10.000              9.000       200 200    
2 Đường ĐX.03 liên xã Phú Vang - Lộc Thuận - Định Trung (đoạn từ Cầu Treo đến sông Cả Cao), xã Lộc Thuận   UBND huyện Bình Đại xã Lộc Thuận                    50.000            45.000       500 500    
3 Xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân xã Lộc Thuận, huyện Bình Đại   UBND huyện Bình Đại xã Lộc Thuận                    11.000              8.800       200 200    
4 Xây dựng mới Hội trường đa năng và các phòng chức năng xã Lộc Thuận, huyện Bình Đại   UBND huyện Bình Đại xã Lộc Thuận                      3.000              2.400       50 50    
II Huyện Ba Tri                          71.758            61.096               1.050         1.050    
1 Đường ĐX.02 (Đoạn từ HL.12 đến giáp ranh xã An Ngãi Trung), xã Mỹ Thạnh   UBND huyện Ba Tri xã Mỹ Thạnh                    10.566              9.509       200 200    
2 Nâng cấp, mở rộng và hệ thống cống dọc Đường ĐX.03 (Đoạn từ HL.12 đến giáp ranh xã Mỹ Nhơn), xã Mỹ Thạnh   UBND huyện Ba Tri xã Mỹ Thạnh                      5.104              4.594       100 100    
3 Đường ĐX.04 (Đoạn từ HL.12 đến giáp ranh xã Mỹ Chánh), xã Mỹ Thạnh   UBND huyện Ba Tri xã Mỹ Thạnh                    25.188            22.669       250 250    
4 Đường ĐX.05 (đoạn từ ĐX.02 đến ĐX.03), xã Mỹ Thạnh   UBND huyện Ba Tri xã Mỹ Thạnh                      6.870              6.183       100 100    
5 Xây dựng Đường ĐA.02; ĐA.03 và ĐA.04, xã Mỹ Thạnh   UBND huyện Ba Tri xã Mỹ Thạnh                    10.830              7.581       200 200    
6 Xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân xã Mỹ Thạnh, huyện Ba Tri   UBND huyện Ba Tri xã Mỹ Thạnh                      9.000              7.200       150 150    
7 Xây dựng Hội trường đa năng và các phòng chức năng xã Mỹ Thạnh, huyện Ba Tri   UBND huyện Ba Tri xã Mỹ Thạnh                      4.200            3.360          50 50    
Phụ lục V

Danh mục công trình phân bổ kế hoạch vốn năm 2020 từ nguồn dự phòng chung

DANH MỤC CÔNG TRÌNH

PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN NĂM 2020 TỪ NGUỒN DỰ PHÒNG CHUNG

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TRUNG HẠN 2016 - 2020

(Kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

Đơn vị: Triệu đồng

TT Danh mục dự án Phân loại dự án

Mã

dự án

Chủ đầu tư Địa điểm xây dựng Năng lực thiết kế Thời gian khởi công - hoàn thành Quyết định đầu tư ban đầu Giao bổ sung kế hoạch đầu tư trung hạn vốn NSTW giai đoạn 2016-2020 Kế hoạch vốn năm 2020 Ghi chú
Số quyết định; ngày, tháng, năm ban hành Tổng mức đầu tư Trong đó:  NSTW
Tổng số Trong đó: NSTW
Thanh toán nợ đọng XDCB Thu hồi vốn ứng trước
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
  TỔNG SỐ               570.000 516.000 53.000     53.000  
  NGUỒN DỰ PHÒNG CHUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TRUNG HẠN 2016 - 2020           570.000 516.000 53.000     53.000  
  Thực hiện dự án               240.000 216.000 50.000     50.000  
  Dự án khởi công mới 2017 - 2020 hoàn thành sau giai đoạn               240.000 216.000 50.000     50.000  
1 Trung tâm chính trị hành chính huyện Mỏ Cày Nam B   Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh huyện Mỏ Cày Nam NLV huyện ủy, UBND huyện, khối Đoàn thể và các hạng mục phụ 2020-2024 QĐ đầu tư số 1111/QĐ-UBND ngày 15/5/2020 240.000 216.000 50.000     50.000  
  Chuẩn bị đầu tư               330.000 300.000 3.000     3.000  
1 Cầu Rạch Vong B   Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Thành phố Bến Tre Cầu BTCT +BTCT dự ứng lực, tải trọng HL93 2021 - 2024  QĐ phê duyệt chủ trương số 1063/QĐ-UBND ngày 08/5/2020 330.000 300.000 3.000     3.000  
Phụ lục VI

Giao bổ sung kế hoạch vốn ngân sách Trung ương năm 2020 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia từ nguồn vốn còn tồn của giai đoạn 2016 - 2019

Giao bổ sung kế hoạch vốn ngân sách Trung ương năm 2020 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia

từ nguồn vốn còn tồn của giai đoạn 2016 - 2019

(Kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

ĐVT: Triệu đồng

STT Tên dự án/công trình Phân loại dự án Mã dự án Chủ đầu tư Địa điểm Năng lực thiết kế Thời gian thực hiện Quyết định đầu tư Lũy kế vốn đã bố trí từ khởi công đến KH 2019 Giao bổ sung kế hoạch năm 2020 Ghi chú
Số quyết định Tổng mức đầu tư
Tổng số Trong đó: NSTW Tổng Trong đó KH 2019
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
  TỔNG SỐ                       18.964  
1 Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (các dự án nhóm C quy mô nhỏ)                       15.295 Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện
2 Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững (các dự án nhóm C quy mô nhỏ)                       3.669
Mục lục Bấm để đi tới điều