vanban.org

Nghị quyết số 06/2015/NQ-HĐND Về việc thông qua phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/12/2016 Sửa đổi, bổ sung: 10/2016/NQ-HĐND · 08/12/2016
Bạc Liêu Ban hành 11/12/2015 Hiệu lực 21/12/2015 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 06/2015/NQ-HĐND Về việc thông qua phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016 · 06/2015/NQ-HĐND
18/12/201610/2016/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 21/12/2015Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Còn hiệu lực từ 21/12/2015 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2015/NQ-HĐND

Bạc Liêu, ngày 11 tháng 12 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

Về việc thông qua phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016 ‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Thực hiện Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2016;

Thực hiện Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2016;

Xét Tờ trình số 212/TTr-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016 tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016, như sau:

1. Tổng thu cân đối ngân sách cấp tỉnh 3.105.753 triệu đồng (Ba ngàn, một trăm lẻ năm tỷ, bảy trăm năm mươi ba triệu đồng), chiếm 86,73% trong tổng số thu cân đối ngân sách địa phương; tổng thu cân đối ngân sách các huyện, thị xã, thành phố là 475.300 triệu đồng (Bốn trăm bảy mươi lăm tỷ, ba trăm triệu đồng), chiếm 13,27% trong tổng số thu cân đối ngân sách địa phương.

2. Tổng chi cân đối ngân sách cấp tỉnh (sau khi loại trừ số chi bổ sung cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố là 1.409.024 triệu đồng) là 1.696.729 triệu đồng, chiếm 47,38% trong tổng số chi cân đối ngân sách địa phương; tổng chi cân đối ngân sách các huyện, thị xã, thành phố là: 1.884.324 triệu đồng, chiếm 52,62% trong tổng số chi cân đối ngân sách địa phương.

Sửa đổi bởi 10/2016/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/2016

(Đính kèm biểu số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9a, 9b,10)

4. Đối với các nguồn vốn chưa phân bổ thuộc các lĩnh vực chi thường xuyên do ngân sách tỉnh quản lý, giao Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động bố trí cho các đơn vị theo quy định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm 2016.

5. Đối với nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia và Trung ương hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ khác (vốn đầu tư xây dựng cơ bản; vốn sự nghiệp chưa phân bổ) Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi phân bổ và trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

6. Đối với nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung phân bổ cho ngân sách cấp huyện theo phân cấp: đề nghị Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cân đối bố trí đảm bảo tỷ lệ quy định đầu tư cho lĩnh vực giáo dục, phần còn lại ưu tiên bố trí để trả nợ nguồn, nợ khối lượng theo chỉ đạo của Chính phủ.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách và hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 14 thông qua./.

BIỂU SỐ 4

CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2016
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

STT Nội dung Dự toán năm 2016
A Ngân sách tỉnh  
I Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh 3,105,753
1 Thu ngân sách cấp tỉnh hưởng theo phân cấp 945,800
  - Các khoản thu NSĐP hưởng 100% 196,884
  - Các khoản thu phân chia NSĐP hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) 748,916
2 Bổ sung từ ngân sách Trung ương 2,094,213
  - Bổ sung cân đối 1,088,811
  - Bổ sung có mục tiêu 766,522
  Trong đó: vốn XDCB ngoài nước 385,877
  - Bổ sung nguồn làm lương 238,880
3 Huy động đầu tư theo khoản 3 Điều 8 Luật NSNN -
4 Chi từ nguồn thu khác: Phạt VPHC lĩnh vực ATGT  
5 Thu chuyển nguồn (nguồn làm lương) 65,740
II Chi ngân sách cấp tỉnh 3,105,753
1 Chi thuộc nhiệm vụ ngân sách cấp tỉnh theo phân cấp (không kể bổ sung cho ngân sách cấp dưới) 1,696,729
2 Bổ sung cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố 1,409,024
  - Bổ sung cân đối 1,409,024
  + Thời kỳ ổn định 516,129
  + Tăng thêm nhiệm vụ chi 892,895
  - Bổ sung có mục tiêu -
B Ngân sách huyện, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách xã phường, thị trấn)  
I Nguồn thu ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 1,884,324
1 Thu ngân sách hưởng theo phân cấp 475,300
  - Các khoản thu NSĐP hưởng 100% 31,830
  - Các khoản thu phân chia ngân sách huyện 443,470
2 Bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh 1,409,024
  - Bổ sung cân đối 1,409,024
  + Thời kỳ ổn định 516,129
  + Tăng thêm nhiệm vụ chi 892,895
  - Bổ sung có mục tiêu -
3 Thu chuyển nguồn -
II Chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố 1,884,324

BIỂU SỐ 5

SỐ BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN NĂM 2016
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

TT HUYỆN, THÀNH PHỐ Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn Thu ngân sách huyện, thành phố được hưởng theo phân cấp Dự toán chi ngân sách huyện, thành phố Số bổ sung từ NS cấp tỉnh
Tổng số Bổ sung cân đối Bổ sung thực hiện chương trình, dự án, nhiệm vụ khác Bổ sung từ nguồn quản lý qua ngân sách
Cộng Trong đó:
Thời kỳ ổn định ngân sách Tăng thêm nhiệm vụ chi
1 2 3 4 5 6=7+10+11 7=8+9 8 9 10 11
  Tổng số 504,000 475,300 2,020,024 1,544,724 1,409,024 516,129 892,895 - 135,700
1 Thành phố Bạc Liêu 225,000 211,560 315,525 103,965 88,005 9,132 78,873   15,960
2 Huyện Vĩnh Lợi 32,000 30,320 251,380 221,060 205,390 100,068 105,322   15,670
3 Huyện Hòa Bình 38,000 34,850 256,477 221,627 205,957 83,178 122,779   15,670
4 Thị xã Giá Rai 76,000 74,670 343,437 268,767 243,507 36,612 206,895   25,260
5 Huyện Đông Hải 54,000 52,705 284,047 231,342 215,982 91,274 124,708   15,360
6 Huyện Phước Long 54,000 47,070 305,406 258,336 224,916 87,942 136,974   33,420
7 Huyện Hồng Dân 25,000 24,125 263,752 239,627 225,267 107,923 117,344   14,360

BIỂU SỐ 6

CHI TIẾT VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NĂM 2016
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

TT Chủ đầu tư Danh mục dự án Kế hoạch năm 2016 Ghi chú
1   2 13 15
  TỔNG SỐ 455,500  
A Các huyện, thị xã và thành phố quản lý chi (Ưu tiên trả nợ các năm trước) 203,200 Đầu tư lĩnh vực giáo dục: 40.500 triệu đồng
* Bố trí theo đúng tiêu chí phân bổ 182,200  
1 UBND thành phố Bạc Liêu   31,800  
    Trong đó:    
-   - Chi đầu tư lĩnh vực giáo dục (ưu tiên mua sắm thiết bị) 6,400  
    - Chi cho công tác duy tu sửa chữa 9,500  
-   - Chuẩn bị đầu tư 1,600  
-   - Dự phòng 3,200  
2 UBND huyện Vĩnh Lợi   22,100  
    Trong đó:    
-   - Chi đầu tư lĩnh vực giáo dục (ưu tiên mua sắm thiết bị) 4,400  
    - Chi cho công tác duy tu sửa chữa 2,500  
-   - Chuẩn bị đầu tư 1,100  
-   - Dự phòng 2,200  
3 UBND huyện Hòa Bình   23,300  
    Trong đó:    
-   - Chi đầu tư lĩnh vực giáo dục (ưu tiên mua sắm thiết bị) 4,700  
    - Chi cho công tác duy tu sửa chữa 2,500  
-   - Chuẩn bị đầu tư 1,200  
-   - Dự phòng 2,300  
4 UBND huyện Giá Rai   29,900  
    Trong đó:    
-   - Chi đầu tư lĩnh vực giáo dục (ưu tiên mua sắm thiết bị) 6,000  
    - Chi cho công tác duy tu sửa chữa 3,000  
-   - Chuẩn bị đầu tư 1,500  
-   - Dự phòng 3,000  
5 UBND huyện Đông Hải   27,300  
    Trong đó:    
-   - Chi đầu tư lĩnh vực giáo dục (ưu tiên mua sắm thiết bị) 5,500  
    - Chi cho công tác duy tu sửa chữa 2,500  
-   - Chuẩn bị đầu tư 1,400  
-   - Dự phòng 2,700  
6 UBND huyện Phước Long   23,600  
    Trong đó:    
-   - Chi đầu tư lĩnh vực giáo dục (ưu tiên mua sắm thiết bị) 4,700  
    - Chi cho công tác duy tu sửa chữa 3,000  
-   - Chuẩn bị đầu tư 1,200  
    - Dự phòng 2,400  
7 UBND huyện Hồng Dân   24,200  
    Trong đó:    
-   - Chi đầu tư lĩnh vực giáo dục (ưu tiên mua sắm thiết bị) 4,800  
    - Chi cho công tác duy tu sửa chữa 2,500  
-   - Chuẩn bị đầu tư 1,200  
-   - Dự phòng 2,400  
** Hỗ trợ khác 21,000  
1 UBND huyện Vĩnh Lợi   3,000  
-   Xây dựng Trụ sở xã Vĩnh Hưng, huyện Vĩnh Lợi 3,000  
2 UBND huyện Hòa Bình   3,000  
-   Sửa chữa Trụ sở xã Minh Diệu, huyện Hòa Bình 1.500  
-   Sửa chữa Trụ sở xã Vĩnh Hậu A, huyện Hòa Bình 1,500  
3 UBND huyện Đông Hải   5,000  
-   Xây dựng Trụ sở xã Long Điền Tây, huyện Đông Hải 1,000  
-   Trường Mẫu giáo Hoa Hồng 4,000 GD-ĐT
4 UBND huyện Phước Long   3,000  
-   Xây dựng Phòng một cửa và phòng tiếp dân thuộc UBND huyện Phước Long 2,700  
-   Sửa chữa, cải tạo Trụ sở xã Vĩnh Thanh, huyện Phước Long 300  
5 UBND huyện Hồng Dân   4,000  
-   Xây dựng Trụ sở xã Vĩnh Lộc, huyện Hồng Dân 4,000  
6 UBND thị xã Giá Rai   3,000  
-   Xây dựng Trụ sở phường Láng Tròn, thị xã Giá Rai 3,000  
B Tỉnh quản lý chi 252,300  
I   Chuẩn bị đầu tư 5% (kể cả chủ trương đầu tư) 13,000  
- Đoàn Đại Biểu QH DA XD trụ sở Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh 1,000  
- Sở Nội vụ Dự án mua sắm trang thiết bị cho kho lưu trữ chuyên dụng 200  
- Sở TT&TT Dự án đầu tư nâng cấp các trạm truyền thanh cơ sở 300  
- Sở TT&TT Xây dựng dịch vụ công trực tuyến cấp tỉnh và cấp huyện từ cấp độ 3 trở lên 300  
- Sở TT&TT Nâng cấp hệ thống mạng LAN và bổ sung thay mới các máy vi tính đã hư hỏng, xuống cấp của cơ quan quản lý nhà nước trong tỉnh 300  
- Sở VHTD&DL Sửa chữa đoạn kè sạt lở Khu di tích lịch sử Nọc Nạng 100  
- Sở VHTD&DL Đường vào 2 trụ sở làm việc Đoàn cải lương Cao Văn Lầu và Đoàn nghệ thuật tổng hợp Khmer 100  
- Sở VHTD&DL Trụ sở làm việc của Sở Văn hóa thể thao và Du lịch 300  
- Sở TN-MT Dự án xây dựng trụ sở làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường 300  
- VP UBND tỉnh Dự án sửa chữa thay thế hệ thống máy lạnh, thang máy trụ sở làm việc UBND tỉnh 200  
- Liên Minh HTX DA xây dựng trụ sở Liên minh hợp tác xã 300  
- Ban Dân tộc tỉnh Dự án xây dựng trụ sở Ban dân tộc tỉnh 300  
- BCHQS tỉnh Xây dựng công trình xây dựng nâng cấp giảng đường, nhà học viên trường quân sự địa phương thuộc Bộ chỉ huy quân sự tỉnh 200  
- BCHQS tỉnh Nâng cấp cải tạo kho vũ khí đạn dược Bạc Liêu 200  
- BCHQS tỉnh Xây dựng cổng, hàng rào, mở rộng đường vào Bộ chỉ huy quân sự tỉnh 200  
- BCHQS tỉnh Xây dựng công trình sân, cổng hàng rào, san lấp mặt bằng trước Đại đội thông tin thuộc Bộ CHQS tỉnh 200  
- BCH BĐBP tỉnh Xây dựng nhà ở cho cán bộ chiến sĩ Biên phòng tỉnh 300  
- Công An tỉnh Cơ sở làm việc đội cảnh sát PCCC và cứu nạn, cứu hộ khu vực Giá Rai, và khu vực Phước Long 500  
- Sở công thương (Chi cục QLTT tỉnh) Trụ sở làm việc của Chi cục quản lý thị trường 300  
- Sở NN&PTNT Dự án xây dựng các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Bạc Liêu 500  
- Sở NN&PTNT Xây dựng trạm kiểm soát liên ngành Biên phòng và Kiểm ngư 200  
- Sở NN&PTNT (Chi cục Kiểm lâm) Xây dựng Trạm kiểm lâm cơ động và PCCC rừng số 1 - trạm kiểm lâm 30/4 200  
- Sở NN&PTNT (Trung tâm giống NN, TS tỉnh) Sửa chữa nâng cấp trại Sản xuất giống thủy sản nước mặn xã Vĩnh Thịnh và giống chăn nuôi xã Long Thạnh 200  
- Sở NN&PTNT (Trung tâm Khuyến nông - khuyến ngư) Sửa chữa, nâng cấp trạm khuyến nông, khuyến ngư huyện Đông Hải và huyện Phước Long 200  
- Sở NN&PTNT (Trung tâm Khuyến nông - khuyến ngư) Sửa chữa, nâng cấp Trại thực nghiệm giống thủy sản nước ngọt xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình 200  
- Sở NN&PTNT (Chi cục Thú y) Sửa chữa trụ sở Chi cục Thú y (kể cả trạm Thú y huyện Hòa Bình) 200  
- Sở NN&PTNT (Chi cục Thú y) Xây dựng trạm kiểm dịch động vật Ninh Quới 200  
- Sở NN&PTNT (Chi cục Bảo vệ thực vật) Sửa chữa, nâng cấp và mua sắm thiết bị các trạm Bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh 200  
- UBND Huyện VL Trụ sở Huyện ủy, các Ban Đảng, khối đoàn thể huyện Vĩnh Lợi 500  
- UBND Huyện VL Trung tâm bồi dưỡng Chính trị huyện Vĩnh Lợi 200  
- UBND Huyện HB Dự án xây dựng Trụ sở Huyện ủy Hòa Bình 300  
- UBND Huyện HB Di dời trụ sở Huyện ủy huyện Hòa Bình 100  
- UBND TXGR Xây dựng các Ban đảng trực thuộc thị ủy Giá Rai (DA xây dựng Trụ sở Huyện ủy Giá Rai giai đoạn 2) 500  
- UBND Huyện HD Dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc Huyện ủy, các Ban đảng trực thuộc huyện Hồng Dân 1,000 Điều chỉnh TMĐT
- UBND Huyện ĐH DA Huyện ủy- HĐND và UBND huyện Đông Hải 800  
- Trường ĐHBL Mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công tác đào tạo Trường Đại học Bạc Liêu 200  
- Trường ĐHBL Sửa chữa nâng cấp cơ sở vật chất Trường Đại học Bạc Liêu 200  
- Dự phòng 1,500  
II Hỗ trợ doanh nghiệp công ích 1,000  
III Ưu đãi đầu tư theo Nghị định 210 (2%) 9,000  
IV Quỹ phát triển đất (giải phóng mặt bằng) 16,500  
V Thực hiện đầu tư 162,920  
1 Dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2015 27,772  
- BCHQS tỉnh Dự án 64 phường, xã đội 7,322  
- BCHQS tỉnh Xây dựng doanh trại Ban CHQS huyện Vĩnh Lợi, Bộ CHQS tỉnh Bạc Liêu/QK9 5,000 Đối ứng
- BCHQS tỉnh Công trình BCH Quân sự huyện đội Đông Hải 6,000
- Công An tỉnh Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an tỉnh 2,000 Đối ứng
(GD-ĐT)
- Công An tỉnh Cơ sở làm việc của Công an Phường 7 3,000 Đối ứng
- UBND Huyện PL (TT dạy nghề PL) Xây dựng Trung tâm dạy nghề huyện Phước Long 2,500 Đối ứng
(GD-ĐT)
- UBND Huyện PL Dự án xây dựng Trụ sở HĐND và UBND huyện Phước Long 1,500  
- Sở GD&ĐT Trường THPT Lê Thị Riêng 150 Đối ứng
(GD-ĐT)
- Sở GD&ĐT Trường THPT Gành Hào 300
2 Dự án dự kiến hoàn thành năm 2016 56,600  
- VP UBND tỉnh Xây dựng trụ sở Tiếp công dân tỉnh 10,000  
- UBND TXGR Dự án trụ sở Huyện ủy Giá Rai 11,000  
- BQLDA tỉnh Dự án XD hạ tầng kỹ thuật Khu Trung tâm hành chính (giai đoạn 1) 10,000  
- Thanh tra tỉnh Xây dựng trụ sở Thanh tra tỉnh 7,600  
- Sở NN&PTNT Xây dựng trụ sở chi cục thủy lợi 3,000 Dự kiến bố trí 1.500 trđ từ nguồn tăng thu NSĐP để khởi công trong năm 2015
- UBND Huyện ĐH Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng khu hành chính huyện Đông Hải 6,000 Hoàn thành, kết thúc dự án
- Sở GD&ĐT Trường THCS và THPT Trần Văn Lắm 5,000 Đang trình điều chỉnh TMĐT (GD-ĐT)
- Sở LĐTB&XH Xây dựng trung tâm Bảo trợ xã hội 4,000
3 Dự án dự kiến hoàn thành sau năm 2016 78,548  
- UBND Huyện VL Dự án xây dựng hạ tầng khu hành chính huyện Vĩnh Lợi 10,000  
- UBND Huyện VL Dự án trụ sở HĐND-UBND huyện Vĩnh Lợi 13,000  
- Sở KH&CN Dự án xây dựng trụ sở Sở Khoa học và Công nghệ 11,500  
- Sở KH&CN Xây dựng Khu ứng dụng công nghệ sinh học 21,748  
- Trường CĐN Dự án xây dựng Trường Trung cấp nghề kỹ thuật (nay là Trường Cao đẳng nghề) 7,000 GD-ĐT
- Sở GD&ĐT Trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh (điều chỉnh Dự án mở rộng thành trường có hai cấp học THCS và THPT) 5.000 Điều chỉnh tổng mức đầu tư (GD-ĐT)
- Cty PTHT KCN Dự án XD và KD HT KCN Trà Kha (kể cả tái định cư) 10,000  
- Sở KH&ĐT Chi phí Ban QLDA Jica 300  
VI   Dự phòng ngân sách (10%) 49,880 Trong đó dự phòng có 24.550 trđ cho giáo dục

Ghi chú

* Tổng số vốn cân đối ngân sách kế hoạch năm 2016: 455.500 triệu đồng

* Phân bổ về cho huyện quản lý chi: 203.200 triệu đồng, trong đó:

- Chi theo định mức: 182.200 triệu đồng, trong đó có dự phòng là 18.200 triệu đồng; chi cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo là 40.500 triệu đồng, công tác chuẩn bị đầu tư là 9.200 triệu đồng)

- Hỗ trợ khác: 21.000 triệu đồng

* Còn lại Tỉnh quản lý chi là 252.300 triệu đồng, bố trí cho các dự án theo thứ tự ưu tiên như sau:

- Chuẩn bị đầu tư (5%): 13.000 triệu đồng;

- Hỗ trợ doanh nghiệp công ích: 1.000 triệu đồng;

- Ưu đãi đầu tư theo Nghị định 210 (2%): 9.000 triệu đồng;

- Quỹ phát triển đất: 16.500 triệu đồng (30% của 55.000 triệu đồng tiền tăng thu sử dụng đất).

- Chi cho lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề: 50.500 triệu đồng

- Chi cho lĩnh vực khoa học và công nghệ: 33.248 triệu đồng

- Thực hiện đầu tư: 162.920 triệu đồng (kể cả đầu tư cho Khoa học công nghệ 33.248 triệu đồng);

- Dự phòng 10%: 25.330 triệu đồng.

BIỂU SỐ 7

CHI TIẾT VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN XỔ SỐ KIẾN THIẾT NĂM 2016
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

ĐVT: Triệu đồng

TT Chủ đầu tư Danh mục dự án Kế hoạch năm 2016 Ghi chú
1 2 3 4 5
    Tổng cộng 770,000  
A   Ngân sách tỉnh quản lý chi 634,300  
I   Trả nợ vay tín dụng ưu đãi 86,250  
II   Lĩnh vực y tế, giáo dục và dạy nghề 277,800  
1   Chuẩn bị đầu tư 36,500  
- Sở y tế Mua sắm trang thiết bị y tế cho 14 trạm y tế năm 2015 1,000  
- Sở y tế Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Y học cổ truyền 1,000  
- UBND thành phố Bạc Liêu (Trung tâm Y tế TPBL) Dự án xây dựng phòng khám đa khoa Thành phố Bạc Liêu 1,000  
- Trường Cao Đẳng y tế Xây dựng khu thực hành, trường Cao đẳng y tế 1,000  
- Trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Xây dựng trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật 1,000  
- Sở GD&ĐT Xây dựng trường THPT Bạc Liêu 1,000  
- Sở GD&ĐT Cải tạo, mở rộng trường Trung học phổ thông Giá Rai giai đoạn 2 1,000  
- Sở GD&ĐT Trường THPT Vĩnh Hưng 1,000  
- Sở GD&ĐT THCS Phong Thạnh Tây 810 đối ứng ADB
- Sở GD&ĐT THCS Lương Thế Vinh (An Phúc) 1,934 đối ứng ADB
- Sở GD&ĐT THCS Lý Thường Kiệt 980 đối ứng ADB
- Sở GD&ĐT THCS Ninh Quới 820 đối ứng ADB
- Sở GD&ĐT THPT Hiệp Thành (mới) (Xây dựng bổ sung 21 phòng học và 8 phòng bộ môn để tách THCS) 1,000  
- Sở GD&ĐT Trường THPT Võ Văn Kiệt (cải tạo, mở rộng) 1,000  
- Sở GD&ĐT Trường THPT chuyên Bạc Liêu (đầu tư phát triển giai đoạn 2011 - 2020) 1,000  
- BCHQS tỉnh Sửa chữa, cải tạo Trường Quân sự địa phương 1,000  
- Ban QLDA tỉnh Trường Đại học Bạc Liêu (cơ sở 2) 1,000  
- Trường Đại học BL Cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị Trường Đại học Bạc Liêu 500  
- UBND TPBL Trường Tiểu học chất lượng cao Thành phố Bạc Liêu 1,000  
- UBND TPBL Trường Mầm non thành phố Bạc Liêu 1,000  
- UBND Thị xã GR Trường mẫu giáo Phong Thạnh Tây 1,000  
- UBND Huyện VL Xây dựng Trường TH Nguyễn Bỉnh Khiêm, xã Châu Thới, huyện Vĩnh Lợi 1,000  
- UBND Huyện HB Trường mầm non Hoàng Oanh 1,000  
- UBND Huyện ĐH Trường Tiểu học Hồ Thị Kỷ 700  
- UBND Huyện PL Trường Mầm non Sơn Ca 1,577 đối ứng
- UBND Huyện PL Hỗ trợ đầu tư xây dựng trường tiểu học A xã Vĩnh Phú Tây, huyện Phước Long 1,000 UQ huyện quyết định đầu tư (vốn đối ứng)
  UBND Huyện PL Hỗ trợ đầu tư xây dựng trường tiểu học B xã Hưng Phú, huyện Phước Long 500 UQ huyện quyết định đầu tư (vốn đối ứng)
  UBND Huyện HD Dự án cải tạo, nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện Hồng Dân 1,000  
- UBND Huyện HD Trung tâm GDTX và dạy nghề Hồng Dân 1,000  
- UBND Huyện HD Trường Mầm non Hoa Mai 1,000  
- Sở NN&PTNT Dự án đầu tư xây dựng mô hình thí điểm trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu 300 đối ứng ODA
- Sở NN&PTNT Dự án đầu tư xây dựng mô hình thí điểm trồng lúa huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu 200 đối ứng ODA
- Dự phòng 6,179  
2 Dự án hoàn thành năm 2016 14,300  
- Sở Y tế (TT PC HIV/AIDS) Dự án đầu tư xây dựng trung tâm phòng chống HIV/AIDS 2,500 vốn CTMT 2016 không bố trí
- UBND Thị xã GR Dự án xây dựng Bệnh viện đa khoa huyện Giá Rai 9,300 Bổ sung vốn để mua sắm máy CT Scanner, điều chỉnh tổng mức đầu tư
- UBND Huyện HD Trường Mầm non Hoa Xuân, huyện Hồng Dân 2,500 (vốn đối ứng) đang điều chỉnh tổng mức đầu tư
3 Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2016 207,000  
- Sở Y tế Mua sắm trang thiết bị Y tế cho các đơn vị trực thuộc Sở Y tế 15,000  
- Sở Y tế (BVĐK tỉnh) Bệnh viện đa khoa tỉnh (giai đoạn 2) 20,000  
- Sở Y tế (BVĐK tỉnh) Dự án xây dựng BVĐK tỉnh (giai đoạn 1) 50,000  
- Sở Y tế (BVĐK tỉnh) Dự án mua sắm trang thiết bị BVĐK tỉnh 50,000  
- Sở Y tế Bệnh viện lao 14,000  
- Sở Y tế Bệnh viện tâm thần 11,000  
- Sở Y tế DA đầu tư xây dựng 7 đơn vị trực thuộc Sở y tế 22,000 Hoàn thành 01 đơn nguyên
- UBND Huyện ĐH Bệnh viện đa khoa huyện Đông Hải 10,000 theo quyết định điều chỉnh
- UBND Huyện HB Xây dựng Trung tâm y tế huyện Hòa Bình 15,000  
4 Dự án khởi công mới năm 2016 20,000  
- Sở GD&ĐT Trường THPT Lê Văn Đẩu (giai đoạn 1) 10,000  
- Sở VHTT&DL Dự án xây dựng mới, nâng cấp Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật tỉnh 5,000  
- Tỉnh đoàn Dự án trung tâm hoạt động thanh thiếu niên Bạc Liêu 5,000 vốn đối ứng
III Lĩnh vực khác 168,250  
1 Chuẩn bị đầu tư 2,000  
- Sở Công thương Trạm điện nhà máy chế biến gạo Hồng Dân 1,000  
- UBND huyện Hòa Bình Cầu qua trường Trần văn Lắm, huyện Hòa Bình 500  
- Sở NN&PTNT (Chi cục Kiểm lâm) Công trình kênh phân tuyến khu vực rừng phòng hộ ven biển Đông 500  
2 Các dự án hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng trước ngày 31/12/2015 5,000  
  Lĩnh vực VHTT&DL 5,000  
- Sở VHTT&DL Dự án xây dựng nhà thi đấu đa năng 3,000  
- Sở VHTT&DL Xây dựng hạ tầng khu du lịch vườn chim Bạc Liêu 2,000  
3 Dự án hoàn thành năm 2016 26,900  
a/ Lĩnh vực VHTT&DL 16,900  
- Ban QLDA tỉnh Trung tâm triển lãm văn hóa, nghệ thuật và nhà hát Cao Văn Lầu 10,000  
- Sở VHTT&DL Dự án khu du lịch Nhà Mát 6,900 đối ứng
b/ Lĩnh vực giao thông 10,000  
- UBND Huyện VL Đường phủ Thờ Bác - xã Vĩnh Hưng 5,000  
- UBND Thị xã GR Đường về xã Phong Thạnh 5,000  
4 Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành sau năm 2016 122,550  
a/ Lĩnh vực VHTT&DL 2,500  
- Sở VHTT&DL Hạ tầng kỹ thuật Khu du lịch Nhà Mát - Cái Cùng 2,500 đối ứng
b/ Lĩnh vực giao thông 33,000  
- UBND TPBL Đường Nguyễn Văn Linh, TPBL 1,000  
- UBND TPBL Đường Hòa Bình, thành phố Bạc Liêu (kể cả các nhánh) 10,000  
- UBND Thị xã GR Đường QL1A - Phong Thạnh A 5,000 đối ứng
- UBND Huyện HD Đường Vàm Xẻo Gừa - căn cứ Cả Chanh - Cạnh Đền 9,000 đối ứng
- UBND Huyện VL Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Cái Dày - Nhà Thờ 5,000 đối ứng
- Ban QLDA tỉnh Dự án đầu tư xây dựng cầu nối tuyến đường Quản Lộ - Phụng Hiệp với trung tâm xã Phong Thạnh Tây A, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu 3,000 đối ứng
- UBND TPBL Đường Cao Văn Lầu (kể cả đường Bạch Đằng) -  
c/ Lĩnh vực NN&PTNT 67,000  
- UBND TPBL Nạo vét làm bờ kè 2 bên tuyến kênh cầu Xáng P1, thành phố Bạc Liêu 4,000  
- UBND Huyện ĐH DA phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ nuôi tôm CN-BCN xã Long Điền, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu 2,000 đối ứng
- Sở NN&PTNT Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nuôi tôm công nghiệp và bán công nghiệp xã Vĩnh Hậu 2,000 đối ứng
- Sở NN&PTNT Tiểu dự án tuyến đê biển đoạn từ kênh Huyện Kệ đến ngã ba Mũi Tàu và đập trụ đỡ (cống kết hợp cầu giao thông) qua kênh Huyện Kệ 3,000 đối ứng
- Sở NN&PTNT (TT NS&VSMTNT) Tiểu dự án hợp phần vệ sinh nông thôn tỉnh Bạc Liêu (thuộc DA thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn Đồng bằng Sông Cửu Long) 1,000 đối ứng
- Sở NN&PTNT Dự án xây dựng 03 cống BTCT dạng đập trụ đỡ qua kênh kết hợp cầu giao thông (gồm các cống: Nhà mát, Cái Cùng và Huyện Kệ) 3,000 đối ứng
- Sở NN&PTNT Dự án Khu dân cư, tái định cư rừng phòng hộ tỉnh Bạc Liêu 52,000 GPMB
d/ Lĩnh vực nước sạch và VSMTNT 8,050  
- Sở NN&PTNT (TT NS&VSMTNT) Hệ thống cấp nước sạch xã Hưng Phú, huyện Phước Long 4,050  
- Sở NN&PTNT (TT NS&VSMTNT) Hệ thống cấp nước sạch Vĩnh Phú Đông, huyện Phước Long 4,000  
e/ Lĩnh vực môi trường 2,000  
- Sở TN-MT DA đầu tư xây dựng cải tạo, xử lý ô nhiễm triệt để bãi chôn rác thải huyện Hòa Bình 2,000 đối ứng
f/ Lĩnh vực điện nông thôn 10,000  
- Sở Công thương Đường điện phục vụ một số cụm, tuyến dân cư nông thôn huyện Giá Rai 5,000  
- Sở Công thương Đường điện phục vụ một số cụm, tuyến dân cư nông thôn huyện Phước Long 5,000  
5 Dự án khởi công mới năm 2016 11,800  
a/ Lĩnh vực giao thông 2,800  
  TT DVĐT tỉnh Nâng cấp, cải tạo đường vào bãi rác thị trấn Châu Hưng huyện Vĩnh Lợi tỉnh Bạc Liêu 2,800  
b/ Lĩnh vực nước sạch và VSMTNT 4,000  
- Sở NN&PTNT (TT NS&VSMTNT) Hệ thống cấp nước sạch xã Châu Thới, huyện Vĩnh Lợi 4,000  
c/ Lĩnh vực điện nông thôn 5,000  
- Sở Công thương Dự án cấp điện nông thôn từ lưới điện Quốc gia tỉnh Bạc Liêu 2015-2020 5,000  
IV Dự phòng (trong đó có lĩnh vực y tế, giáo dục và dạy nghề) 102,000  
B Ngân sách cấp huyện quản lý chi 135,700  
I Hỗ trợ Chương trình Nông thôn mới 5% 38,500  
1 UBND huyện Phước Long Xã Vĩnh Thanh, huyện Phước Long 2,960 Ưu tiên bố trí cho lĩnh vực y tế, giáo dục và phúc lợi công cộng. Hiệp y danh mục với Sở KH&ĐT, phải có Quyết định đầu tư phê duyệt trước ngày 31/10/2015
2 Xã Phong Thạnh Tây A, huyện Phước Long 2,960
3 Xã Phong Thạnh Tây B, huyện Phước Long 2,960
4 Xã Phước Long, huyện Phước Long 2,960
5 Xã Vĩnh Phú Đông, huyện Phước Long 2,960
6 Xã Vĩnh Phú Tây, huyện Phước Long 2,960
7 Xã Vĩnh Hưng Phú, huyện Phước Long 2,960
8 UBND Huyện VL Xã Châu Thới, huyện Vĩnh Lợi 2,970
9 UBND Huyện HB Xã Vĩnh Bình, huyện Hòa Bình 2,970
10 UBND Huyện HD Xã Ninh Quới A, huyện Hồng Dân 2,960
11 UBND Thị xã GR Xã Phong Thạnh Đông A, huyện Giá Rai 2,960
12 UBND Huyện ĐH Xã Định Thành, huyện Đông Hải 2,960
13 UBND Thành phố Bạc Liêu Xã Vĩnh Trạch, thành phố Bạc Liêu 2,960
II Hỗ trợ Lĩnh vực y tế, giáo dục và dạy nghề 68,700  
1 UBND Thành phố Bạc Liêu   7,500  
-   Trường Tiểu học Thuận Hòa 4 (khu trung tâm), Hạng mục: Xây dựng khối hiệu bộ và phòng chức năng 4,500  
-   Trường Mẫu giáo Vàng Anh, Hạng mục: Xây dựng khối hiệu bộ và phòng chức năng 3,000  
2 UBND Thị xã Giá Rai   10,300  
-   Trạm y tế xã Phong Tân 4,300  
-   Trường tiểu học Hộ Phòng A 6,000  
3 UBND Huyện Vĩnh Lợi   10,700  
-   Trạm y tế xã Châu Thới 3,000  
-   Trạm y tế xã Châu Hưng A 3,000  
-   Trường Mẫu giáo Họa Mi 4,700  
4 UBND Huyện Hòa Bình   10,700  
-   Trạm y tế xã Minh Diệu (Nâng cấp mở rộng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị) 3,000  
-   Trường Tiểu học Vĩnh Bình C (hạng mục: San lấp mặt bằng, xây dựng 06 phòng học lầu, hàng rào, nhà vệ sinh, nhà bảo vệ và nâng cấp sân) 4,700  
-   Trạm y tế Thị trấn Hòa Bình (Nâng cấp mở rộng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị) 3,000  
5 UBND Huyện Đông Hải   9,400  
-   Trường mẫu giáo Sao Biển 3,500  
-   Trạm y tế xã Long Điền 5,900  
6 UBND Huyện Phước Long   10,700  
-   Trường THCS Phong Thạnh Tây A 3,500  
    Trường THCS xã Hưng Phú 2,700  
-   Trường Tiểu học C xã Phước Long 3,000  
-   Trạm y tế thị trấn Phước Long 1,500  
7 UBND Huyện Hồng Dân   9,400  
1   Xây dựng Trạm y tế xã Ninh Thạnh Lợi, huyện Hồng Dân (kể cả thiết bị) 1,800  
2   Trường mầm non Hoa Đào 2,700  
3   Trường mầm non Vàng Anh (điểm ấp Xóm Tre) 4,900  
III Hỗ trợ lĩnh vực khác 28,500  
1 Chỉnh trang đô thị thị xã Giá Rai 10,000  
- UBND Thị xã Giá Rai Xây dựng vỉa hè, mương thoát nước chợ Hộ Phòng 681  
- Xây dựng vỉa hè, mương thoát nước cầu Giá Rai 511  
- Xây dựng vỉa hè từ Nhà thờ Ninh Sơn đến vòng xoay đường tránh 170  
- Xây dựng vỉa hè từ Nhà thờ Ninh Sơn - hẻm 3 thị trấn Hộ Phòng 1,051  
- Xây dựng vỉa hè từ Quốc Lộ 1A đến trường Mầm non Phong Phú 526  
- Xây dựng vỉa hè từ vòng xoay Hộ Phòng đến cầu Nọc Nạng 1,342  
- Nâng cấp đường từ đập nhỏ Hộ Phòng đến Quốc lộ 1A 2,086  
- Xây dựng đoạn đường nổi từ đường đất đỏ đến trung tâm dạy nghề 1,598  
- Xây dựng tuyến đường Cống Lầu 705  
- Nhà lồng chợ mới Hộ Phòng (nâng cấp sân đoạn nối khu thịt heo đến đường nhựa) 1,330  
2 UBND Huyện Đông Hải Sửa chữa, cải tạo Đền thờ Bác Hồ xã Long Điền, huyện Đông Hải 1,000  
3 UBND Thành phố Bạc Liêu Hỗ trợ xây dựng đường từ cầu Cây Mép phường 2 đến cầu Xóm Lá phường 8, TPBL 3,500 công trình dân sinh bức xúc
4 Duy tu, sửa chữa đường GTNT 14,000  
- Thành phố Bạc Liêu   2,000  
- Thị xã Giá Rai   2,000  
- Huyện Vĩnh Lợi   2,000  
- Huyện Hòa Bình   2,000  
- Huyện Đông Hải   2,000  
- Huyện Phước Long   2,000  
- Huyện Hồng Dân   2,000  

Ghi chú:

Kế hoạch nguồn xổ số kiến thiết năm 2016 dự kiến 770.000 triệu đồng, trong đó:

- Đầu tư các công trình y tế, giáo dục đào tạo và dạy nghề: 462.000 triệu đồng, tương đương 60% kế hoạch (kể cả dự phòng).

- Đầu tư các công trình phúc lợi công cộng (kể cả trả vay Chương trình 132): 308.000 triệu đồng, tương đương 40% (kể cả dự phòng).

Mục lục Bấm để đi tới điều