vanban.org

Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí đã được quy định tại Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016, Nghị quyết số 04/2018/NQ- HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018, Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2020 và Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Dương Ban hành 13/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh · 08/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí đã được quy định tại Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016, Nghị quyết số 04/2018/NQ- HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018, Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2020 và Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương · 05/2023/NQ-HĐND
22/07/202409/2024/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/08/2023Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/07/2025 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí đã được quy định tại Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016, Nghị quyết số 04/2018/NQ- HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018, Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2020 và Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và

Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT- BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ

Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú;

Xét Tờ trình số 77 /TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí đã được quy định tại Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016, Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018, Nghị quyết số 13/2020/NQ- HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2020 và Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí đã được quy định tại Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016, Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018, Nghị quyết số 13/2020/NQ- HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2020 và Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương như sau:

  1. Bãi bỏ khoản thu “Lệ phí đăng ký cư trú” quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
  2. Lệ phí hộ tịch
  1. Bãi bỏ quy định về mức thu tại điểm đ “Cấp bản sao trích lục hộ tịch”, điểm g “Ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền” tại mục 2.1 về mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã; bãi bỏ điểm e “Cấp bản sao trích lục hộ tịch” tại mục 2.2 về mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc phần II Khoản 1 về Lệ phí của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
  2. Sửa đổi nội dung thu tại điểm a, b, c, e quy định tại mục 2.1 về mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm a, b, c, d, f, h quy định tại mục 2.2 về mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc Phần II Khoản 1 về Lệ phí của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Cụ thể như sau:

STT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
2.1 Mức thu lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:    
a Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân) Đồng/lần 5.000
b

Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử

không đúng hạn, đăng ký lại khai tử)

Đồng/lần 5.000
c Kết hôn (đăng ký lại kết hôn) Đồng/lần 25.000
d Nhận cha, mẹ, con Đồng/lần 10.000
e Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cứ trú ở trong nước Đồng/lần 10.000
f Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân Đồng/lần 10.000
h Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác Đồng/lần 5.000
2.2 Mức thu lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: Đồng/lần  
a Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân) Đồng/lần 55.000
b Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử, đăng ký lại khai tử) Đồng/lần 55.000
c

Kết hôn (bao gồm: đăng ký kết hôn

mới, đăng ký lại kết hôn)

Đồng/lần 1.000.000
d Giám hộ, chấm dứt giám hộ Đồng/lần 55.000
đ Nhận cha, mẹ, con Đồng/lần 1.000.000
f Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc; thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài Đồng/lần 25.000
g Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài Đồng/lần 55.000
h Đăng ký hộ tịch khác Đồng/lần 55.000
  1. Sửa đổi tỷ lệ điều tiết nộp Ngân sách nhà nước
  1. Sửa đổi mục 14, 15 Phần I về Phí thuộc Khoản 1 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016 và tại mục 2 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: “Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương và Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã nộp 20% vào ngân sách tỉnh”.
  2. Sửa đổi mục 4 Phần II về Lệ phí thuộc Khoản 1 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh từ tỷ lệ điều tiết 100% cho Ngân sách huyện, thành phố, thị xã thành 100% cho Ngân sách tỉnh đối với cơ quan thu Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã.

(Phụ lục chi tiết kèm theo)

Điều 2. Sửa đổi một số cụm từ của Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016, Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018 và Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:

Sửa đổi cụm từ “Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường” thành cụm từ “Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương” và cụm từ “Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố, thị xã” thành cụm từ “Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã” tại mục 14, 15 Phần I về Phí và mục 4 Phần II về Lệ phí thuộc Khoản 1 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016, tại phần I của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ- HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018 và tại mục 2 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

  1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết.
  2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khoá XVII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2023./.

Phụ lục

Sửa đổi tỷ lệ điều tiết nộp ngân sách nhà nước

                                   SỬA ĐỔI TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

(Kèm theo Nghị quyết số: 5 /2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)

TT

Danh mục

Đơn vị tính

Mức thu

Tỷ lệ điều tiết

Cơ quan thu

Để lại đơn vị thu

Nộp ngân sách nhà nước

Tỉnh

Huyện, thành phố,

thị xã

Xã, pường, thị

trấn

A Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05/10/2016 của HĐND tỉnh Hải Dương        
I Phí              

14

Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

đ/hồ sơ

30,000

80%

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh

Hải Dương và Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã nộp 20% vào Ngân sách tỉnh

Văn phòng đăng ký đất

đai tỉnh Hải Dương; Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã

15

Phí đăng ký giao dịch bảo đảm

   

80%

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương và Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã nộp 20% vào

Ngân sách tỉnh

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương; Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành

phố, thị xã

15.1 Đăng ký giao dịch bảo đảm

đ/giấy

chứng

80,000      
15.2

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý

tài sản bảo đảm

- 70,000      
15.3

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo

đảm đã đăng ký

- 60,000      
15.4 Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm - 20,000      
II Lệ phí              

4

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất              

TT

Danh mục

Đơn vị tính

Mức thu

Tỷ lệ điều tiết

Cơ quan thu

Để lại đơn vị thu

Nộp ngân sách nhà nước

Tỉnh

Huyện, thành phố,

thị xã

Xã, pường, thị

trấn

4.1 Cấp lần đầu              
a Cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử đ/giấy            
  - Hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh đ/giấy 25,000   100%     Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã
  - Hộ gia đình, cá nhân tại khu vực còn lại đ/giấy 13,000   100%    
  - Tổ chức đ/giấy     100%    

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương

  + Dưới 500m2 đ/giấy 60,000        
  + Từ 500m2 đến dưới 1000m2 đ/giấy 80,000        
  - Từ 1000m2 trở lên đ/giấy 100,000        
b Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất              
  - Hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh đ/giấy 80,000   100%     Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã
  - Hộ gia đình, cá nhân tại khu vực còn lại đ/giấy 40,000   100%    
  - Tổ chức       100%    

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương

  + Dưới 500m2 đ/giấy 250,000        
  + Từ 500m2 đến dưới 1000m2 đ/giấy 300,000        
  + Từ 1000m2 trở lên đ/giấy 400,000        
4.2

Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận, xác

nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận

             
a

Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận, xác

nhận bổ sung chỉ về đất

             
 

- Hộ gia đình, cá nhân tại các phường

thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh

đ/lần 20,000   100%    

Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các

huyện, thành phố, thị xã

  - Hộ gia đình, cá nhân tại khu vực còn lại đ/lần 10,000   100%    

TT

Danh mục

Đơn vị tính

Mức thu

Tỷ lệ điều tiết

Cơ quan thu

Để lại đơn vị thu

Nộp ngân sách nhà nước

Tỉnh

Huyện, thành phố,

thị xã

Xã, pường, thị

trấn

  - Tổ chức       100%    

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương

  + Dưới 500m2 đ/lần 20,000        
  + Từ 500m2 đến dưới 1000m2 đ/lần 20,000        
  + Từ 1000m2 trở lên đ/lần 20,000        

b

Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận, xác nhận  bổ  sung  vào  Giấy  chứng  nhận  về

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài

             
 

- Hộ gia đình, cá nhân tại các phường

thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh

đ/lần 20,000   100%    

Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các

huyện, thành phố, thị xã

  - Hộ gia đình, cá nhân tại khu vực còn lại đ/lần 10,000   100%    
  - Tổ chức       100%    

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương

  + Dưới 500m2 đ/lần 30,000        
  + Từ 500m2 đến dưới 1000m2 đ/lần 40,000        
  + Từ 1000m2 trở lên đ/lần 50,000        
  Trường hợp cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (kể cả cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung) thì mức thu bằng mức thu khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất              
B Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 24/12/2020 của HĐND tỉnh Hải Dương        

TT

Danh mục

Đơn vị tính

Mức thu

Tỷ lệ điều tiết

Cơ quan thu

Để lại đơn vị thu

Nộp ngân sách nhà nước

Tỉnh

Huyện, thành phố,

thị xã

Xã, pường, thị

trấn

2

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

 

Chi tiết các mức thu quy định tại mục 2 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND

ngày 24/12/2020 của HĐND tỉnh

80%

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương và Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã nộp 20% vào Ngân sách tỉnh

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương; Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã

         
Mục lục Bấm để đi tới điều