vanban.org

Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND phê duyệt phương án sử dụng và trả nợ vốn vay lại Dự án "Tăng cường hệ thống y tế tuyến tỉnh tại Thái Bình, giai đoạn 2020-2023"

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/05/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Bình Ban hành 27/04/2021 Hiệu lực 07/05/2021 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 07/05/2021 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/NQ-HĐND

Thái Bình, ngày 27 tháng 4 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

Phê duyệt phương án sử dụng và trả nợ vốn vay lại Dự án “Tăng cường hệ thống y tế tuyến tỉnh tại Thái Bình, giai đoạn 2020-2023”

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHÓA XVI KỲ HỌP GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC PHÁT SINH ĐỘT XUẤT VÀ TỔNG KẾT NHIỆM KỲ 2016-2021

Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;

Xét Tờ trình số 56/TTr-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê duyệt phương án sử dụng và trả nợ vốn vay lại Dự án "Tăng cường hệ thống y tế tuyến tỉnh tại Thái Bình, giai đoạn 2020-2023"; Báo cáo thẩm tra số 10/BC-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt phương án sử dụng và trả nợ vốn vay lại Dự án "Tăng cường hệ thống y tế tuyến tỉnh tại Thái Bình, giai đoạn 2020-2023", với các nội dung chủ yếu sau:

1. Khái quát chung về Dự án:

a) Tên Dự án: "Tăng cường hệ thống y tế tuyến tỉnh tại Thái Bình, giai đoạn 2020 " 2023" sử dụng vốn vay ODA của Chính phủ Đức.

b) Cơ quan chủ quản: ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Chủ đầu tư: Sở Y tế Thái Bình.

d) Nhà tài trợ: Chính phủ Cộng hòa liên bang Đức thông qua Ngân hàng tái thiết Đức (Kfw).

e) Mục tiêu của dự án:

 - Mục tiêu chung: Cải thiện khả năng tiếp cận của người dân (đặc biệt là người nghèo và người yếu thế) với các dịch vụ chăm sóc y tế phân cấp, theo nhu cầu và chất lượng cao đảm bảo phân tuyến hiệu quả.

-  Mục tiêu cụ thể: Bổ sung trang, thiết bị y tế cho Bệnh viện Phụ sản, 04 Bệnh viện đa khoa tuyến huyện đã thụ hưởng dự án trong giai đoạn trước và Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình nhằm tiếp tục nâng cao chất lưọng dịch vụ khám, chữa bệnh, đặc biệt trong lĩnh vực sản phụ khoa và chăm sóc sức khỏe trẻ em, tạo điều kiện cho người dân (gồm người nghèo và người yếu thế) ở vùng được Dự án lựa chọn sử dụng các dịch vụ y tế phân cấp, theo nhu cầu và có chât lượng cao.

g) Nội dung chủ yếu: Cung cấp trang, thiết bị cho Bệnh viện Phụ sản, Bệnh viện đa khoa huyện Đông Hưng, Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Phụ, Bệnh viện đa khoa huyện Thái Thụy, Bệnh viện đa khoa huyện Tiền Hải và Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình.

 h) Nguồn vốn:

 - Tổng mức đầu tư (vốn vay ODA của Chính phủ Đức và vốn đối ứng): 3.437.500 Euro, tưong đưong 93.451.875.000 đồng (Chín mươi ba tỷ bốn trăm năm mươi mốt triệu tám trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng), trong đó: 

 + Vốn vay ODA của Chính phủ Đức: 2.750.000 Euro (tương đương 74.761.500.000 đồng)

 + Vốn đối ứng: 687.500 Euro (tưong đương 18.690.375.000 đồng) (Theo tỷ giá của Ngân hàng Thưong mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình tại Văn bản số 276/XN-TBI-KT ngày 09 tháng 02 năm 2021, Tỷ giá đồng EURO: 1 EURO = 27.186 đồng)

i) Cơ chế tài chính trong nước áp dụng với dự án:

+ Vốn vay ODA: cấp phát 70% từ ngân sách Nhà nước; ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình vay lại 30%.

+  Vốn đối ứng: ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm của địa phương.

2.  Phương án sử dụng và trả nợ vốn vay lại:

a) Phương án sử dụng vốn vay:

- Giải ngân vốn vay trong thời gian 03 năm: Năm 2021-2023.

-  Tổng cộng các nguồn vốn: 3.437.500 EURO, tương đương 93.451.875.000 đồng, trong đó:

 + Nguồn vốn ODA: 2.750.000 EURO, tương đưong 74.761.500.000 đồng.

 + Nguồn vốn đối ứng: 687.500 EURO, tưong đương 18.690.375.000 đồng.

(Theo tỷ giá của Ngân hàng Thưong mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình tại Vãn bản sổ 276/XN-TBI-KT ngày 09 tháng 02 năm 2021, Tỷ giá đồng EURO: 1EURO = 27.186 đồng)

(Chi tiết phưong án sử dụng vốn vay của tùng năm tại Phụ lục 01 kèm theo)

b) Phương án trả nợ vốn vay:

- Thời gian vay lại: 40 năm kể từ ngày ký hiệp định vay (trong đó 10 năm ân hạn).

- Thời gian bắt đầu giải ngân: Năm 2021.

- Lãi suất vay lại: 0,75%/nãm

-  Ngày thanh toán: Một năm 02 lần vào ngày 30 tháng 6 và ngày 30 tháng 12.

- Phí quản lý cho vay lại: 0,25%/nãm tính trên dư nợ vay lại.

- Phí cam kết là 0,25% tính trên số vốn chưa giải ngân.

- Nguồn vốn trả nợ: Nguồn ngân sách tỉnh.

- Thời gian bắt đầu trả nợ gốc: Ngày 30 tháng 6 năm 2031.

- Năm kết thúc trả nợ: Năm 2060.

 (Chi tiết phưong án trả nợ vốn vay của tùng năm tại Phụ lục 02 kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao ủy ban nhân dân tỉnh:

1. Tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

2. Chỉ đạo Chủ đầu tư và các đơn vị liên quan:

a) Triển khai thực hiện các bước tiếp theo của Dự án theo đúng quy định của pháp luật; công khaỉ, minh bạch; tránh thất thoát, lãng phí.

b) Đảm bảo bố trí đủ nguồn nhân lực để sử dụng trang, thiết bị đạt chất lượng, hiệu quả, bền vững theo đúng mục tiêu của Dự án.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khoá XVI Kỳ họp giải quyết công việc phát sinh đột xuất và tổng kết nhiệm kỳ 20162021 thông qua ngày 27 tháng 4 năm 2021 và có hiệu lực tà ngày 07 tháng 5 năm 2021./.

Phụ lục 01

Phương án trả nợ vốn vay lại dự án tăng cường hệ thống y tế tỉnh tại thái bình, giai đoạn 2020-2023 phương án trả nợ vốn vay lại dự án tăng cường hệ thống y tế tỉnh tại thái bình, giai đoạn 2020-2023

(Kèm theo Nghị quyết số: 05/2021/NQ-HĐND ngày 27 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: EUR và triệu VNĐ

Tỷ giá quy đổi: 1 EUR = 27.186VN Đ (Theo tỷ giá của VCB Thái Bình tại văn bản số 276/XN/TBI-KT ngày 09/02/2021)

STTNội dung thực hiệnTổng cộng các nguồn vốnPhirong án sử dụng vốnGhi chú
Vốn ODA (vay KFW)Vốn đối ùng
Tổng vốn ODATrong đó vốn vay lại của UBND tỉnh (30%)
Số tiền tính bằng (EURO)Quy đôi ra (VND)Số tiền tính bằng (EURO)Quy đỗi ra (VND)Số tiền tính bằng (EURO)Quy đổi ra ( VND)Số tiền tính bằng (EURO)Quy đổi ra ( VND)
Tổng3.437.50093.451,92.750.00074.761,5825.00022.428,5687.50018.690,4
1Năm 2021687.50018.690,4550.00014.952,3165.0004.485,7137.5003.738,1
2Năm 20222.406.25065.416,31.925.00052.333,1577.50015.699,9481.25013.083,3
3Năm 2023343.7509.345,2275.0007.476,282.5002.242,868.7501.869,0
Phụ lục 02

Phương án trả nợ vốn vay lại dự án tăng cường hệ thống y tế tỉnh tại thái bình, giai đoạn 2020-2023 phương án trả nợ vốn vay lại dự án tăng cường hệ thống y tế tỉnh tại thái bình, giai đoạn 2020-2023

(Kèm theo Nghị quyết số: 05/2021/NQ-HĐND ngày 27 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Phụ lục số 02

Đơn vị tính: EUR và triệu VNĐ

Tỷ giá quy đổi: 1 EUR = 27.186VN Đ (Theo tỷ giá của VCB Thái Bình tại văn bản số 276/XN/TBI-KT ngày 09/02/2021)

STT Năm kế hoạch thực hiện dự án Số ngày trả lãi theo kỳ thanh toán (ngày) Giải ngân phần tỉnh vay lại Số tiền chưa giải ngân (DA) Dư nợ lũy kế phần tỉnh vay lại Lãi suất Tỷ lệ phí cam kết (Tính trên số tiền chưa giải ngân) Trả lãi vay Trả phí cam kết Trả gốc Trả phí quản lý cho vay lại (BTC) Tổng số tiền phải trả hàng năm
Số tiền tính bằng EUR Số tiền quy đổi sang VND Số tiền tính bằng EUR Số tiền quy đổi sang VND Số tiền tính bằng EUR Số tiền quy đổi sang VND Số tiền tính bằng EUR Số tiền quy đổi sang VND Số tiền tính bằng EUR Số tiền quy đổi sang VND Số tiền tính bằng EUR Số tiền quy đổi sang VND Số tiền tính bằng EUR Số tiền quy đổi sang VND Số tiền tính bằng EUR Số tiền quy đổi sang VND
  TỔNG SỐ   825.000 0             149.119 4.053,9 7.906 214,9 825.000 22.428 49.706 1351,3 1.031.731 28.048,6
1 Năm 2021 360 165.000 15.700             928,1 25,2 5.844 158,9 0 0 309 8,4 7.081 192,5
  30 tháng 6 180 82.500 7.850 2.475.000 67.285 82.500 2.243 0.75% 0.25% 309,4 8.4 3.094 84.1     103 2,8 3.506 95.3
  30 tháng 12 180 82.500 7.850 2.200.000 59.809 165.000 4.486 0.75% 0.25% 618.8 16.8 2.750 74.8     206 5.6 3.575 97.2
2 Năm 2022 360 577.500               4.485,9 122,0 1.891 51,4 0 0 1495 40,7 7.872 214,0
  30 tháng 6 180 288.750 15.399 1.237.500 33.643 453.750 12.336 0.75% 0.25% 1.701,6 46,3 1.547 42,1     567 15,4 3.816 103,7
  30 tháng 12 180 288.750 7.850 275.000 7.476 742.500 20.186 0.75% 0.25% 2.784,4 75,7 344 9,3     928 25,2 4.056 110,3
3 Năm 2023 360 82.500 2.243             6.032,8 164,0 172 4,7 0 0 2011 54,7 8.216 223,3
  30 tháng 6 180 41.250 1.121 137.500 3.738 783.750 21.307 0.75% 0.25% 2.939,1 79,9 172 4,7     980 26,6 4.091 111,2
  30 tháng 12 180 41.250 1.121     825.000 22.428 0.75%   3.093.8 84,1         1031 28,0 4.125 112,1
4 Năm 2024 360                 6.187,5 168,2     0 0 2063 56,1 8.250 224,3
  30 tháng 6 180         825.000 22.428 0.75%   3.093,8 84,1         1031 28,0 4.125 112,1
  30 tháng 12 180         825.000 22.428 0.75%   3.093,8 84,1         1031 28,0 4.125 112,1
5 Năm 2025 360                 6.187,5 168,2     0 0 2063 56,1 8.250 224,3
  30 tháng 6 180         825.000 22.428 0.75%   3.093,8 84,1         1031 28,0 4.125 112,1
  30 tháng 12 180         825.000 22.428 0.75%   3.093.8 84,1         1031 28,0 4.125 112,1
6 Năm 2026 360                 6.187,5 168,2     0 0 2063 56,1 8.250 224,3
  30 tháng 6 180         825.000 22.428 0.75%   3.093.8 84,1         1031 28,0 4.125 112,1
  30 tháng 12 180         825.000 22.428 0.75%   3.093.8 84,1       0 1031 28,0 4.125 112,1
7 Năm 2027 360                 6.187,5 168,2     0 0 2063 56,1 8.250 224,3
  30 tháng 6 180         825.000 22.428 0.75%   3.093,8 84,1       0 1031 28,0 4.125 112,1
  30 tháng 12 180         825.000 22.428 0.75%   3.093,8 84,1       0 1031 28,0 4.125 112,1
8 Năm 2028 360                 6.187,5 168,2     0 0 2063 56,1 8.250 224,3
  30 tháng 6 180         825.000 22.428 0.75%   3.093,8 84,1       0 1031 28,0 4.125 112,1
  30 tháng 12 180         825.000 22.428 0.75%   3.093,8 84,1       0 1031 28,0 4.125 112,1
9 Năm 2029 360           0     6.187,5 168,2     0 0 2063 56,1 8.250 2243
  30 tháng 6 180         825.000 22.428 0.75%   3.093,8 84,1       0 1031 28,0 4.125 112,1
  30 tháng 12 180         825.000 22.428 0.75%   3.093,8 84,1       0 1031 28,0 4.125 112,1
10 Năm 2030 360           0     6.187,5 168,2     0 0 2063 56,1 8.250 2243
  30 tháng 6 ISO         825.000 22.428 0.75%   3.093,8 84,1       0 1031 28,0 4.125 112,1
  30 tháng 12 ISO         825.000 22.428 0.75%   3.093,8 84,1       0 1031 28,0 4.125 112,1
11 Năm 2031 360           0     6.135,9 166,8     27.500 747,6 2045 55,6 35.681 970,0
  30 tháng 6 180         825.000 22.428 0.75%   3.093,8 84,1     13.750 373.3 1031 28,0 17.875 485,9
  30 tháng 12 180         811.250 22.055 0.75%   3.042,2 82.7     13,750 373.3 1014 27,6 17.806 434,1
12 Năm 2032 360           0     5.929,7 161,2     27.500 747,6 1977 53,7 35.406 962,6
  30 tháng 6 180         797.500 21.681 0.75%   2.990.6 81,3     13.750 373,8 997 27,1 17.738 482,2
  30 tháng 12 180         783.750 21.307 0.75%   2.939.1 79,9     13.750 373,8 980 26,6 17.669 480,3
13 Năm 2033 360           0     5.723,4 155,6     27.500 747,6 1908 51,9 35.131 955,1
  30 tháng 6 180         770.000 20.933 0.75%   2.887,5 78,5     13.750 373,8 963 26,2 17.600 478,5
  30 tháng 12 180         756.250 20.559 0.75%   2.835,9 77,1     13.750 373,8 945 25,7 17.531 476,6
14 Năm 2034 360           0     5.517,2 150,0     27.500 747,6 1839 50,0 34.856 947,6
  30 tháng 12 180         742.500 20.186 0.75%   2.784,4 75.7     13.750 373.8 928 25.2 17.463 474,7
  30 tháng 6 180         728.750 19.812 0.75%   2.732,8 74,3     13.750 373,8 911 24,8 17.394 472,9
15 Năm 2035 360           0     5.310,9 144,4     27.500 747,6 1770 48,1 34.581 940,1
  30 tháng 6 180         715.000 19.438 0.75%   2.681,3 72,9     13.750 373,8 894 24,3 17.325 471,0
  30 tháng 12 180         701.250 19.064 0.75%   2.629,7 71,5     13.750 373,8 877 23,8 17.256 469,1
16 Năm 2036 360           0     5.104,7 138,8     27.500 747,6 1702 46,3 34.306 932,6
  30 tháng 12 180         687.500 18.690 0.75%   2.578,1 70,1     13.750 373,8 859 23,4 17.188 467,3
  30 tháng 6 180         673.750 18.317 0.75%   2.526,6 68,7     13.750 373,8 842 22,9 17.119 465,4
17 Năm 2037 360           0     4.898,4 133,2     27.500 747,6 1633 44,4 34.031 925,2
  30 tháng 6 180         660.000 17.943 0.75%   2.475,0 67,3     13.750 373,8 825 22,4 17.050 463,5
  30 tháng 12 180         646.250 17.569 0.75%   2.423,4 65,9     13.750 373,8 808 22,0 16.981 461,7
18 Năm 2038 360           0     4.692,2 127,6     27.500 747,6 1564 42,5 33.756 917,7
  30 tháng 12 180         632.500 17.195 0.75%   2.371,9 64,5     13.750 373,8 791 21,5 16.913 459,8
  30 tháng 6 180         618. 750 16.821 0.75%   2.320,3 63,1     13.750 373,8 773 21,0 16.844 457,9
19 Năm 2039 360           0     4.485,9 122,0     27.500 747,6 1495 40,7 33.481 910,2
  30 tháng 6 180         605.000 16.448 0.75%   2.268,8 61.7     13.750 373,8 756 20,6 16.775 456,0
  30 tháng 12 180         591.250 16.074 0.75%   2.217,2 60,3     13.750 373,8 739 20,1 16.706 454,2
20 Năm 2040 360           0     4.279,7 116,3     27.500 747,6 1427 38,8 33.206 902,7
  30 tháng 6 180         577.500 15.700 0.75%   2.165,6 58,9     13.750 373,8 722 19,6 16.638 452,3
  30 tháng 12 180         563.750 15.326 0.75%   2.114,1 57,5     13.750 373,8 705 19,2 16.569 450,4
21 Năm 2041 360           0     4.073,4 110,7     27.500 747,6 1358 36,9 32.931 895,3
  30 tháng 6 180         550.000 14.952 0.75%   2.062,5 56,1     13.750 373,8 688 18,7 16.500 448,6
  30 tháng 12 180         536.250 14.578 0.75%   2.010,9 54,7     13.750 373,8 670 18,2 16.431 446,7
22 Năm 2042 360           0     3.867,2 105,1     27.500 747,6 1289 35,0 32.656 887,8
  30 tháng 6 180         522.500 14.205 0.75%   1.959,4 53,3     13.750 373,8 653 17,3 16.363 444,8
  30 tháng 12 180         508.750 13.831 0.75%   1907,8 51,9     13.750 373,8 636 17,3 16.294 443,0
23 Năm 2043 360           0     3.660,9 99,5     27.500 747,6 1220 33,2 32.381 880,3
  30 tháng 6 180         495.000 13.457 0.75%   1.856,3 50,5     13.750 373,8 619 16,8 16.225 441,1
  30 tháng 12 180         481.250 13.083 0.75%   1.804,7 49,1     13.750 373,8 602 16,4 16.156 439,2
24 Năm 2044 360           0     3.454,7 93,9     27.500 747,6 1152 31,3 32.106 872,8
  30 tháng 6 180         467.500 12.709 0.75%   1.753,1 47,7     13.750 373,8 584 15,9 16.088 437.4
  30 tháng 12 180         453.750 12.336 0.75%   1.701,6 46,3     13.750 373,8 567 15,4 16.019 435.5
25 Năm 2045 360           0     3.248,4 88,3     27.500 747,6 1083 29,4 31.831 865,4
  30 tháng 6 180         440.000 11.962 0.75%   1.650.0 44.9     13.750 373.8 550 15,0 15.950 433,6
  30 tháng 12 180         426.250 1 I.588 0.75%   1.598.4 43.5     13.750 373.8 533 14,5 15.881 431,7
26 Năm 2046 360           0     3.042,2 82,7     27.500 747,6 1014 27,6 31.556 857,9
  30 tháng 6 180         412.500 11.214 0.75%   1.546,9 42,1     13.750 373,8 516 14,0 15.813 429,9
  30 tháng 12 180         39S.750 10.840 0.75%   1.495,3 40,7     13.750 373,8 498 13,6 15.744 428,0
27 Năm 2047 360           0     2.835,9 77,1     27.500 747,6 945 25,7 31.281 850,4
  30 tháng 6 180         385.000 10.467 0.75%   1.443,8 39,2     13.750 373.8 481 13,1 15.675 426,1
  30 tháng 12 180         371.250 10.093 0.75%   1.392,2 37,8     13.750 373.8 464 12,6 15.606 424,3
28 Năm 2048 360           0     2.629,7 71,5     27.500 747,6 877 23,8 31.006 842,9
  30 tháng 6 180         357.500 9.719 0.75%   1.340,6 36,4     13.750 373,8 447 12,1 15.538 422,4
  30 tháng 12 180         343.750 9.345 0.75%   1.289,1 35,0     13.750 373,8 430 11,7 15.469 420,5
29 Năm 2049 360           0     2.423,4 65,9     27.500 747,6 808 22,0 30.731 835,5
  30 tháng 6 180         330.000 8.971 0.75%   1.237,5 33,6     13.750 373,8 413 11,2 15.400 418,7
  30 tháng 12 180         316.250 8.598 0.75%   1I.185,9 32,2     13.750 373,8 395 10,7 15.331 416,8
30 Năm 2050 360           0     2.217,2 60,3     27.500 747,6 739 20,1 30.456 828,0
  30 tháng 6 180         302.500 8.224 0.75%   1.134,4 30,8     13.750 373,8 378 10,3 15.263 414.9
  30 tháng 12 180         288.750 7.850 0.75%   1.082,8 29,4     13.750 373,8 361 9,8 15.194 413,1
31 Năm 2051 360           0     2.010,9 54,7     27.500 747,6 670 18,2 30.181 820,5
  30 tháng 6 180         275.000 7.476 0.75%   1.031,3 28.0     13.750 373,8 344 9,3 15.125 411,2
  30 tháng 12 180         261.250 7.102 0.75%   979,7 26,6     13.750 373,8 327 8,9 15.056 409,3
32 Năm 2052 360           0     1.804,7 49,1     27.500 747,6 602 16,4 29.906 813,0
  30 tháng 6 180         247.500 6.729 0.75%   928,1 25,2     13.750 373,8 309 8.4 14.988 407,5
  30 tháng 12 180         233.750 6.355 0.75%   876.6 23,8     13.750 373,8 292 7,9 14.919 405,6
33 Năm 2053 360           0     1.598,4 43,5     27.500 747,6 533 14,5 29.631 805,6
  30 tháng 6 180         220.000 5.981 0.75%   825,0 22,4     13.750 373,8 275 7,5 14.850 403,7
  30 tháng 12 180         206.250 5.607 0.75%   773,4 21,0     13.750 373,8 258 7,0 14.781 401,8
34 Năm 2054 360           0     13.392,2 37,8     27.500 747,0 464 12,6 29.356 798,1
  30 tháng 6 180         102,500 5.233 0.75%   721,9 19.6     13.750 373,8 241 6,5 14.713 400.0
  30 tháng 12 180         178.750 4.859 0.75%   670,3 18,2     13.750 373,8 223 6,1 14.644 398,1
35 Năm 2055 360           0     1.185,9 32,2     27.500 747,6 395 10,7 29.081 790,6
  30 tháng 6 180         165,000 4,436 0.75%   618,8 16,8     13.750 373.8 206 5,6 14,575 396,2
  30 tháng 12 180         151.250 4.112 0.75%   567,2 15,4     13.750 373,8 189 5,1 14,506 394,4
36 Năm 2056 360           0     979,7 26,6     27.500 747,6 327 8,9 28.806 783,1
  30 tháng 6 180         137.500 3.738 0.75%   515,6 14,0     13.750 373,8 172 4,7 14.438 392,5
  30 tháng 12 180         123.750 3.364 0.75%   464,1 12,6     13.750 373,8 155 4,2 14.369 390,6
37 Năm 2057 360           0     773,4 21,0     27.500 747,6 258 7,0 28.531 775,7
  30 tháng 6 180         110.000 2.990 0.75%   412,5 11,2     13.750 373,8 138 3,7 14.300 388,8
  30 tháng 12 180         96.250 2.617 0.75%   360,9 9,8     13.750 373,3 120 3,3 14.231 386,9
38 Năm 2058 360           0     567,2 15,4     27.500 747,6 189 5,1 28.256 768,2
  30 tháng 6 180         82.500 2.243 0.75%   309,4 8,4     13.750 373,8 103 2,8 14.163 385,0
  30 tháng 12 180         68.750 1.869 0.75%   257,8 7,0     13.750 373,8 86 2,3 14.094 383,2
39 Năm 2059 360           0     360,9 9,8     27.500 747,6 120 3,3 27.981 760,7
  30 tháng 6 180         55.000 1.495 0.75%   206,3 5,6     13,750 373,8 69 1,9 14,025 381,3
  30 tháng 12 180         41.250 1.121 0.75%   154,7 4,2     13.750 373,8 52 1,4 13.956 379,4
40 Năm 2060 360           0     154,7 4,2     27.500 747,6 52 1,4 27.706 753,2
  30 tháng 6 180         27.500 743 0.75%   103,1 2,8     13,750 373,8 34 0,9 13.888 377,5
  30 tháng 12 180         13.750 374 0.75%   51,6 1,4     13,750 373,8 17 0,5 13.819 375,7
Mục lục Bấm để đi tới điều