vanban.org

Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND về phát triển Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và chính sách khen thưởng đối với học sinh đạt giải cao tại các kỳ thi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Trị Ban hành 20/07/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 01/08/2019 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 20 tháng 7 năm 2019

NGHỊ QUYẾT 

Về “Phát triển Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và chính sách khen thưởng đối vói học sinh

đạt giải cao tại các kỳ thi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị” 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

 KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 10

Xét Tờ trình số 3027/TTr-UBND ngày 05 tháng 07 năm 2019 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án “Phát triển Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 ”; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua việc "Phát triển Trường trung học phổ thông (THPT) chuyên Lê Quý Đôn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và chính sách khen thưởng đối với học sinh đạt giải cao tại các kỳ thi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị" với các nội dung chủ yêu sau:

I. Phát triển trường THPT chuyên Lê Quý Đôn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 

1. Mục tiêu chung: Tiếp tục xây dựng và phát triển Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn trở thành cơ sở giáo dục trung học có chất lượng giáo dục cao, đạt chuẩn quốc gia; có cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học đông bộ, hiện đại. Đảm bảo thực hiện nhiệm vụ phát hiện, bồi dưỡng những học sinh có tư chất thông minh, đạt kết quả xuất sắc trong học tập, và đạt thành tích cao tại các cuộc thi trong nước, khu vực và quốc tế. Nhằm đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh, của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế.

2. Mục tiêu cụ thể

- Đến năm 2025:

+ Củng cố, xây dựng và phát triển Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn sẽ có 33 lớp, 990 học sinh.

+ Có cơ sở vật chất kỹ thuật chất lượng cao, ngang tầm với các trường trung học phổ thông chuyên trong khu vực miền Trung và Tây Nguyên.

+ Trên 50% giáo viên đạt trình độ thạc sĩ, 8 - 10% giáo viên đạt trình độ tiến sĩ; 100% giáo viên giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, sử dụng thành thạo Tin học và thiết bị dạy học hiện đại; 50% cán bộ quản lý, giáo viên sử dụng được ngoại ngữ trong giảng dạy và giao tiếp; có đội ngũ giáo viên chất lượng cao của tất cả các môn học.

+ Có ít nhất 70% học sinh nhà trường xếp loại học lực giỏi; trên 50% (số học sinh dự thi) đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Quốc gia; có học sinh dự thi Olympic Khu vực, Quốc tế; 70% học sinh giỏi, khá về Tin học; 30% học sinh đạt bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

+ Hợp tác đào tạo, bồi dưỡng với ít nhất từ 02 đến 05 cơ sở giáo dục có uy tín trong khu vực, quốc tế.

- Đến năm 2030:

+ Có 70% giáo viên có trình độ thạc sĩ, 10 - 15% cán bộ quản lý, giáo viên đạt trình độ tiến sĩ và trên 70% cán bộ quản lý, giáo viên sử dụng được ngoại ngữ trong giảng dạy và giao tiếp.

+ Có ít nhất 80% học sinh được xếp loại lực học giỏi; trên 70% (số học sinh dự thi) đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Quốc gia; có học sinh dự thi Olympic Khu vực, Quốc tế; 90% học sinh giỏi, khá về Tin học; 50% học sinh đạt bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

3. Chính sách hỗ trợ cho giáo viên và học sinh được chi từ nguồn ngân sách chi thường xuyên của tỉnh (Kèm theo phụ lục I)

4. Kinh phí thực hiện

a) Tổng kinh phí thực hiện là: 85,00 tỷ đồng, trong đó:

- Vốn đối ứng địa phương: 29,91 tỷ đồng;

- Vốn Chương trình phát triển giáo dục trung học giai đoạn 2 (ADB): 12,04 tỷ đồng;

- Nguồn kinh phí ngân sách Trung ương (nguồn trái phiếu Chính phủ và nguồn Chương trình mục tiêu): 32,00 tỷ đồng.

- Nguồn xã hội hoá và các nguồn thu hợp pháp khác: 11,05 tỷ đồng.

b) Các hạng mục đầu tư:

- Xây dựng cơ bản và sửa chữa: 50,00 tỷ đồng;

- Mua sắm trang thiết bị: 25,00 tỷ đồng;

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phụ trách phòng học bộ môn và học sinh: 5,00 tỷ đồng;

- Hợp tác trong nước và quốc tế: 5,00 tỷ đồng.

c) Phân kỳ đầu tư

- Giai đoạn 2019 - 2020: Tổng mức đầu tư là: 14,95 tỷ đồng; Trong đó:

Vốn đối ứng địa phương: 2,91 tỷ đồng; vốn Chương trình phát triển giáo dục trung học giai đoạn 2 (ADB); 12,04 tỷ đồng. 

- Giai đoạn 2021 - 2025: Tổng mức đầu tư là: 32,00 tỷ đồng; Trong đó:

Vốn đối ứng địa phương: 12,00 tỷ đồng; vốn Trung ương (nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và nguồn vốn Chương trình mục tiêu) là: 15,00 tỷ đồng; Nguồn xã hội hoá và các nguồn thu hợp pháp khác là: 5,00 tỷ đồng;

- Giai đoạn 2026-2030: Tổng mức đầu tư là: 38,05 tỷ đồng. Trong đó:

Vốn đối ứng địa phương: 15,00 tỷ đồng; vốn ngân sách Trung ương (nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và nguồn vốn Chương trình mục tiêu) là: 17,00 tỷ đồng; Nguồn xã hội hoá và các nguồn thu hợp pháp khác là: 6,05 tỷ đồng.

II. Chính sách khen thưởng đối với học sinh đạt giải cao tại các kỳ thi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Học sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đạt thành tích cao trong các kỳ thi cấp quốc gia, khu vực, quốc tế và các cuộc thi tương đương khác được khen thưởng theo quy định của Nghị quyết này (Kèm theo phụ lục II)

Kinh phí thực hiện: Chi từ nguồn khen thưởng của tỉnh

Điều 2.

Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị Khóa VII, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2019./. 


CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Hùng

Phụ lục I

Chế độ chính sách đối với giáo viên và học sinh trường thpt chuyên lê quý đôn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 20/7/2019 của  HĐND tỉnh)

STTNội dungĐơn vị tínhTỷ lệ theo mức lương cơ sở (%)Mức chi
IHỗ trợ chi phí học tập thường xuyên
1Học sinh hộ nghèo trong toàn tỉnh, dân tộc thiểu số ở các xã miền núi khó khănđồng/tháng/ học sinh0.30447.000
2Học sinh cư trú vùng nông thôn, thị trấn, thị xã ... ngoài TP Đông Hàđồng/tháng/ học sinh0.20298.000
IIMức học bổng khuyến khích học tập
1Đối với học sinh xét điểm môn chuyênđồng/tháng/ học sinh
1.1Loại 10.50745.000
1.2Loại 20.60894.000
2Đối với học sinh đạt giải Quốc giađồng/tháng/ học sinh
2.1Giải nhất0.801.192.000
2.2Giải nhì0.701.043.000
2.3Giải ba0.65968.500
2.4Giải khuyến khích0.60894.000
3Đối với học sinh đạt giải Quốc tếđồng/tháng/ học sinh
3.1Huy chương vàng1.101.639.000
3.2Huy chương bạc1.001.490.000
3.3Huy chương đồng0.901.341.000
3.4Giải khuyến khích0.801.192.000
4Đối với học sinh đạt giải khu vựcđồng/tháng/ học sinh
4.1Huy chương vàng0.901.341.000
4.2Huy chương bạc0.801.192.000
4.3Huy chương đồng0.701.043.000
STTNội dungĐơn vị tínhTỷ lệ theo mức lưong cơ sở (%)Mức chi
4.4Giải khuyến khích0.65968.500
IIIChế độ hỗ trợ tham gia bồi dưỡng
1Đối với học sinh
1.1Thi Quốc gia
Chi tiền sinh hoạt phí cho học sinh trong những ngày tập huấnNgười/ngày0.10149.000
Chi tiền ăn cho học sinh trong những ngày thiNgười/ngày0.20298.000
Hỗ trợ trang phục cho các em trong đội tuyểnLần0.40596.000
1.2Tham gia đội dự tuyển khu vực và Quốc tế
Chi tiền sinh hoạt phí cho học sinh trong những ngày dự thiNgười/ngày0.15223.500
Chi tiền ăn cho học sinh trong những ngày dự thiNgười/ngày0.20298.000
2Đối với giáo viên
2.1Thi Quốc gia
Giáo viên trong tỉnhTiết0.20298.000
Giáo viên thỉnh giảng (Mức tối đa)Tiết0.50745.000
2.2Tham gia giảng dạy đội dự tuyển khu vực và Quốc tế
Giáo viên trong tỉnhTiết0.25372.500
Giáo viên thỉnh giảng (Mức tối đa)Tiết0.60894.000
IVChế độ cho Hội đồng tập huấn đội tuyển học sinh giỏi dự thi Quốc gia...Người/ngày
1Chủ tịch130.000
2Phó Chủ tịch120.000
3Thư ký110.000
4Chủ nhiệm đội tuyển130.000
5Phục vụ60.000
Phụ lục II

Chế độ khen thưởng đối với học sinh và giáo viên đạt giải cao tại các kỳ thi

CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN ĐẠT GIẢI CAO TẠI CÁC KỲ THI

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 20/7/2019 của  HĐND tỉnh)

STTNội dungĐơn vị tínhMức chi
IĐối với học sinhĐồng/giải
1Đối với học sinh đạt giải Quốc gia
1.1Giải nhất20.000.000
1.2Giải nhì10.000.000
1.3Giải ba8.000.000
1.4Giải khuyến khích5.000.000
2Đối với học sinh đạt giải Quốc tế
2.1Huy chương vàng60.000.000
2.2Huy chương bạc40.000.000
23Huy chương đồng20.000.000
2.4Giải khuyến khích10.000.000
3Đối với học sinh đạt giải khu vực Quốc tế
3.1Huy chương vàng48.000.000
3.2Huy chương bạc32.000.000
3.3Huy chương đồng16.000.000
3.4Giải khuyến khích8.000.000
IIĐối với giáo viênĐồng/giải
1Thưởng cho GV, tổ GV tham gia bồi dưỡng có học sinh đạt giải Quốc gia và Quốc tế
Giải nhất Quốc gia20.000.000
Giải nhì Quốc gia10.000.000
Giải ba Quôc gia8.000.000
Giải khuyến khích Quốc gia5.000.000
Huy chương vàng Quốc tế42.000.000
Huy chương bạc Quốc tế28 000.000
Huy chương đồng Quốc tế14.000.000
Giải khuyến khích Quốc tế7.000 000
2Thưởng cho GV, tổ GV tham gia bồi dưỡng có học sinh đạt giải khu vực Quốc tế
Huy chương vàng KV Quốc tế33.600.000
Huy chương bạc KV Quốc tế22.400.000
Huy chương đồng KV Quốc tế11.200 000
Giải khuyến khích KV Quốc tế5.600.000