vanban.org

Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh An Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/04/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
An Giang Ban hành 30/03/2023 Hiệu lực 09/04/2023 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 09/04/2023 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/NQ-HĐND

An Giang, ngày 30 tháng 3 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh An Giang

 ________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KHÓA X KỲ HỌP THỨ 12 (CHUYÊN ĐỀ)

Xét Tờ trình số 194/TTr-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh An Giang

1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập theo quy định tại Điều 5, Điều 8 và Điều 10 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non, cụ thể:

a) Chính sách đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp.

b) Chính sách trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.

c) Chính sách đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP.

b) Trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP.

c) Giáo viên mầm non đang làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non quy định tại điểm c khoản 1 Điều này và đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP.

3. Nội dung chính sách

a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất 01 lần theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP, mức hỗ trợ là 20 triệu đồng/cơ sở.

b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng. Thời gian hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP.

c) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều này được hỗ trợ 800.000 đồng/tháng. Số lượng giáo viên, thời gian hưởng hỗ trợ: Thực hiện theo khoản 2 Điều 10 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP.

4. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước, được giao trong dự toán hằng năm cho ngành giáo dục theo phân cấp quản lý của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X Kỳ họp thứ 12 (chuyên đề) thông qua ngày 30 tháng 3 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 4 năm 2023.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Văn Nưng

Mục lục Bấm để đi tới điều