vanban.org

Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/12/2023 Thay thế: 10/2023/NQ-HĐND · 07/12/2023
Sóc Trăng Ban hành 07/07/2017 Hiệu lực 17/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 10/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 04/2017/NQ-HĐND
18/12/202310/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 17/07/2017Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 18/12/2023 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRẮNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2017/NQ-HĐND

Sóc Trăng, ngày 07 tháng 7 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường
đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRẮNG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của
Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Xét Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác
khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách;
ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, với các nội dung chủ yếu sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Quy định về đối tượng chịu phí, người nộp phí và mức thu phí bảo vệ
môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản; các cơ quan nhà
nước, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường
đối với khai thác khoáng sản.

2. Đối tượng chịu phí

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là
hoạt động khai thác sỏi; cát vàng (cát xây tô); các loại cát khác (cát san lấp); đất
khai thác để san lấp, xây dựng công trình; đất sét, đất làm gạch, ngói.

3. Người nộp phí

Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ
chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản tại Khoản 2 Điều này.

4. Mức thu phí

a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

Số TTLoại khoáng sảnĐơn vị tínhMức thu (đồng)
1Sỏim^{3}6.000
2Cát vàng (cát xây tô)m^{3}5.000
3Các loại cát khác (cát san lấp)m^{3}4.000
4Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; đất sét, đất làm gạch, ngóim^{3}2.000

b) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này.

c) Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó và trường hợp đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục, giảm nhẹ thiên tai thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản đó.

Điều 2.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng Khóa IX, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 7 năm 2017./.