HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 04/2009/NQ-HĐND Buôn Ma Thuột, ngày 10 tháng 7 năm 2009 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc xây dựng thí điểm nhà Văn hóa xã khu vực III, xã biên giới, giai đoạn 2010-2012.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;
Căn cứ Quyết định 271/2005/QĐ-TTg, ngày 31/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống thiết chế văn hóa thông tin cơ sở đến năm 2010;
Căn cứ Quyết định số 25/2004/QĐ-TTg, ngày 27/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Phát triển hoạt động Văn hoá - Thông tin vùng Tây Nguyên đến năm 2010”;
Căn cứ Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT, ngày 27/11/2006 và Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT, ngày 06/9/2007 của Uỷ ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2006/NQ-HĐND, ngày 11/10/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020;
Xét Tờ trình số 36/TTr-UBND, ngày 05/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị thông qua Đề án xây dựng nhà văn hóa các xã khu vực III, xã biên giới, giai đoạn 2010-2012; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-HĐND, ngày 6/7/2009 của Ban Văn hóa xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Nghị quyết về xây dựng thí điểm nhà Văn hóa xã khu vực III, xã biên giới, giai đoạn 2010-2012, gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu:
Xây dựng nhà văn hóa các xã khu vực III, xã biên giới nhằm khắc phục tình trạng chênh lệch hiện nay về mức hưởng thụ văn hóa giữa các vùng trên phạm vi toàn tỉnh; tập trung ưu tiên các xã khu vực III, xã biên giới (xem phụ lục 1).
2. Nội dung:
a- Tiêu chuẩn:
Nhà văn hóa xã có 300 chỗ ngồi, là hội trường đa chức năng dùng để tổ chức các hoạt động: Giao lưu, học tập cộng đồng, hoạt động văn hóa, văn nghệ, sinh họat truyền thống; có sân luyện tập ngoài trời, các công trình phụ trợ.
b- Diện tích xây dựng:
Nhà văn hóa xã có diện tích xây dựng tối thiểu 300 m2 (theo quy chuẩn).
c- Trang thiết bị chuyên dùng:
Trang thiết bị âm thanh, ánh sáng phục vụ hoạt động Văn hóa, Thể thao, bộ lễ nghi khánh tiết, nhạc cụ dân tộc, dụng cụ luyện tập thể dục thể thao, tủ sách, hiện vật trong phòng truyền thống…
d- Kinh phí phục vụ cho các hoạt động của nhà Văn hóa xã (như: Trang thiết bị, thù lao, điện, nước..) được bố trí trong dự toán hàng năm của Ngân sách cấp huyện theo quy định.
đ- Tiêu chuẩn và chế độ hỗ trợ thù lao cho cán bộ nhà văn hóa xã:
- Thù lao thực hiện theo chế độ hiện hành. Trường hợp bố trí cán bộ kiêm nhiệm thì được nhận thù lao 450.000đ/tháng, không kiêm nhiệm mức thù lao 900.000đ/tháng.
- Mức hỗ trợ này, được bố trí trong dự toán hàng năm của Ngân sách cấp huyện, theo quy định.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2010 đến năm 2012.
4. Kinh phí thực hiện:
- Kinh phí xây dựng Nhà văn hóa được hình thành từ nhiều nguồn: Vốn đầu tư của Trung ương từ chương trình mục tiêu, từ ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm của tỉnh, ngân sách huyện, ngân sách xã và từ nguồn đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp, nhà hảo tâm.
- Giá trị đầu tư được tính theo đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng công trình.
- Kinh phí tạm tính cho một nhà Văn hóa: 2.192.850.000 đồng (Hai tỷ một trăm chín mươi hai triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng), bao gồm kinh phí xây dựng nhà Văn hóa, công trình phụ trợ (gồm: Sân bãi, nhà vệ sinh, bãi để xe, tường rào, cổng) và trang thiết bị bên trong.
Kinh phí thực hiện đề án:
Chi phí xây dựng: 09 nhà x 2 .192.850.000 đồng/nhà = 19.735.650.000 đồng
Chi phí khảo sát: 09 nhà x 3.000.000 đồng/nhà = 27.000.000 đồng
Tổng kinh phí: 19.762.650.000 đồng
(Mười chín tỷ, bảy trăm sáu mươi hai triệu, sáu trăm năm mươi ngàn đồng).
5. Giải pháp thực hiện:
- Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, lựa chọn 09 xã để xây dựng thí điểm, trong tổng số 32 xã khu vực 3, xã biên giới của tỉnh, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi triển khai thực hiện.
- Việc xây dựng nhà Văn hóa xã được bố trí vốn theo kế hoạch đầu tư tổng thể hàng năm gắn liền với việc đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, các trang thiết bị chuyên dùng, đào tạo bồi dưỡng cán bộ.
- Thực hiện các hình thức xã hội hóa thích hợp nhằm huy động mọi nguồn lực sẵn có của các địa phương, các ngành và của người dân.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện và báo cáo kết quả cho Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp định kỳ. Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2009./.
- Như điều 2; - UB Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh uỷ; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - UBMTTQ VN tỉnh; - Sở Tư pháp; - Báo Đắk Lắk; - Đài PTTH tỉnh; - Công báo tỉnh; - Lưu: VT, Phòng CtHĐND. | CHỦ TỊCH (đã ký) |
, của Nghị quyết số: 04/2009/NQ-HĐND
DANH SÁCH CÁ XÃ KHU VỰC III, XÃ BIÊN GIỚI
(Theo Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT, ngày 27/11/2006 và Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT, ngày 06/9/2007 của Uỷ ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển)
| IX. H | UYỆN CƯ M’GAR | ||||
| S3T1T | Ea KuTêtê n xã | Dân số 6.227 | Diện tích 5.022 | Thành phần 07 dân tộc | Vuøng 3/ bieân Vùng 3 |
| X. HU | YỆN M’DRẮK | (người) | (ha) | dân tộc | giôùi |
| X. HUYỆN M’DRẮK | |||||
| I.3 H2 U | YEỆaN T LraẮnKg | 4.450 | 26.093 | 07 dân tộc | Vùng 3 |
| 32 | Ea Trang | 4.450 | 26.093 | 07 dân tộc | Vùng 3 |
| 01 | Đắk Phơi | 5.926 | 14.183 | 02 dân tộc | Vùng 3 |
| 02 | Krông Knô | 7.389 | 27.550 | 02 dân tộc | Vùng 3 |
| 03 | Nam Ka | 1.807 | 9.343 | 02 dân tộc | Vùng 3 |
| 04 | Ea Rbin | 2.115 | 8.000 | 02 dân tộc | Vùng 3 |
| II. HUYỆN BUÔN ĐÔN | |||||
| 05 | Krông Na | 4.569 | 111.497 | 03 dân tộc | Biên giới+V3 |
| 06 | Ea Huar | 3.546 | 8.030 | 03 dân tộc | Vùng 3 |
| 07 | Ea Wer | 7.391 | 4.584 | 02 dân tộc | Vùng 3 |
| III. HUYỆN KRÔNG BÚK | |||||
| 08 | Cư Pơng | 10.657 | 7.463 | 02 dân tộc | Vùng 3 |
| IV. HUYỆN EA KAR | |||||
| 9 | Ea Sô | 3.371 | 23.107 | 09 dân tộc | Vùng 3 |
| 10 | Cư Yang | 7.432 | 6.120 | 09 dân tộc | Vùng 3 |
| 11 | Cư Bông | 5.537 | 8.868 | 09 dân tộc | Vùng 3 |
| 12 | Cư Elang | 6.005 | 8.264 | 09 dân tộc | Vùng 3 |
| 13 | Cư Prông | 3.981 | 6.561 | 09 dân tộc | Vùng 3 |
| V. HUYỆN KRÔNG NĂNG | |||||
| 14 | Cư Klông | 3.904 | 7.640 | 08 dân tộc | Vùng 3 |
| 15 | Ea Tam | 10.400 | 8.245 | 09 dân tộc | Vùng 3 |
| 16 | Ea Dăh | 6.999 | 5.194 | 12 dân tộc | Vùng 3 |
| 17 | Ea Puk | 4.239 | 4.366 | 09 dân tộc | Vùng 3 |
| VI. HUYỆN KRÔNG PẮC | |||||
| 18 | Ea Yiêng | 5.039 | 24.270 | 05 dân tộc | Vùng 3 |
| 19 | Vụ Bổn | 14.904 | 109.170 | 15 dân tộc | Vùng 3 |
| VI. HUYỆN KRÔNG BÔNG | |||||
| 20 | Yang Mao | 4.581 | 40.172 | 03 dân tộc | Vùng 3 |
| 21 | Yang Reh | 4.971 | 2.973 | 02 dân tộc | Vùng 3 |
| 22 | Cư Drăm | 6.592 | 16.000 | 07 dân tộc | Vùng 3 |
| 23 | Cư Pui | 11.000 | 17.669 | 09 dân tộc | Vùng 3 |
| 24 | Ea Trul | 5.577 | 2.493 | 05 dân tộc | Vùng 3 |
| VIII. HUYỆN EA SÚP | |||||
| 25 | Ya Tờ Mốt | 4.413 | 90.280 | 07 dân tộc | Vùng 3 |
| 26 | Ea Bung | 3.399 | 294.530 | 06 dân tộc | Biên giới |
| 27 | Cư Kbang | 5.751 | 87.000 | 08 dân tộc | Vùng 3 |
| 28 | Ia JLơi | 2.576 | 270.040 | 12 dân tộc | Vùng 3 |
| 29 | Ia Rvê | 5.152 | 227.140 | 13 dân tộc | Biên giới+V3 |
| 30 | Ia Lốp | 4.322 | 192.530 | 04 dân tộc | Biên giới+V3 |
, của Nghị quyết số: 04/2009/NQ-HĐND
BẢNG THUYẾT MINH
KINH PHÍ TẠM TÍNH XÂY DỰNG 01 NHÀ VĂN HÓA XÃ (Tiêu chí xây dựng cơ bản: Diện tích xây dựng 300m2; với 300 chỗ ngồi; diện tích đất xây dựng 2.000m2)
ĐVT: 1.000 đồng
| STT | NỘI DUNG CÔNG VIỆC | ĐVT | KHỐI LƯỢNG | ĐƠN GIÁ | KINH PHÍ |
| 01 | Xây Nhà văn hóa | M2 | 300 | 3.795 | 1.138.500 |
| 02 | Xây nhà vệ sinh | M2 | 24 | 4.500 | 108.000 |
| 03 | Làm sân bê tông | M2 | 800 | 200 | 160.000 |
| 04 | Trồng cây xanh, hoa | M2 | 850 | 20 | 17.000 |
| 05 | Làm giếng nước + máy bơm | Cái | 1 | 40.000 | 40.000 |
| 06 | Trang bị, lắp đạt dàn âm thanh, ánh sáng | Bộ | 1 | 60.000 | 60.000 |
| 07 | Thiết bị nội thất | Bộ | 1 | 200.000 | 200.000 |
| 08 | Xây tường rào, cổng, san ủi | M2 | 180 | 1.500 | 270.000 |
| 09 | Chi phí dự phòng | 199.350 | |||
| CỘNG | 2.192.850 |
Chi phí xây dựng 09 nhà x 2 .192.850.000 đồng/nhà = 19.735.650.000 đồng Chi phí khảo sát: 09 nhà x 3.000.000 đồng/nhà = 27.000.000 đồng
Tổng kinh phí: = 19.762.650.000 đồng (Mười chín tỷ, bảy trăm sáu mươi hai triệu, sáu trăm năm mươi ngàn đồng)./.