NGHỊ QUYẾT
Quy định một số chính sách đặc thù hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai _____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 25
(Kỳ họp giải quyết công việc phát sinh)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 17/TTr-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2025 dự thảo nghị quyết quy định một số chính sách đặc thù, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 27/BC-KTNS ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Sửa đổi bởi 10/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2026Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai được cấp có thẩm quyền điều động, phân công, bố trí đến làm việc trực tiếp toàn thời gian tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và các xã, phường của tỉnh Lào Cai do thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai; công chức làm công tác địa chính ở cấp xã; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
4. Nghị quyết này không áp dụng với các trường hợp sau:
a) Cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở thực hiện theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị và các văn bản pháp luật có liên quan.
b) Cán bộ, công chức, viên chức biệt phái, luân chuyển thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định chính sách thu hút, đãi ngộ, hỗ trợ nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030.
Điều 3. Hỗ trợ người có công với cách mạng khi Nhà nước thu hồi đất ở, đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và phải di chuyển chỗ ở
Sửa đổi bởi 10/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/20261. Đảm bảo đúng đối tượng, kịp thời, công khai, minh bạch.
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, cấp xã quyết định phê duyệt danh sách cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được hưởng hỗ trợ và chịu trách nhiệm về việc thực hiện chính sách ở cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
3. Hỗ trợ chi phí đi lại đối với trường hợp không được bố trí xe đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc.
4. Hỗ trợ tiền nhà ở đối với trường hợp tại nơi làm việc không có nhà ở thuộc sở hữu của gia đình, cá nhân và không có nhà công vụ.
Điều 4. Hỗ trợ hộ gia đình thuộc diện nghèo và cận nghèo
Sửa đổi bởi 10/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/20261. Hỗ trợ chi phí đi lại đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có khoảng cách từ nơi ở đến trụ sở cơ quan công tác, như sau:
a) Từ 20 km đến dưới 50km: 800.000 đồng/người/tháng;
b) Từ 50 km đến dưới 100km: 1.200.000 đồng/người/tháng;
c) Từ 100 km trở lên: 1.600.000 đồng/người/tháng.
2. Hỗ trợ tiền nhà ở đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có khoảng cách từ nơi ở đến trụ sở cơ quan công tác từ 20 km trở lên như sau:
a) Đến công tác tại trung tâm hành chính tỉnh, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh: 1.900.000 đồng/người/tháng.
b) Đến công tác tại các xã, phường: 800.000 đồng/người/tháng.
3. Nơi ở quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú hoặc nơi thực tế sinh sống trên địa bàn tỉnh Lào Cai của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại thời điểm sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã
Điều 5. Hỗ trợ ổn định đời sống
1. Đối tượng: Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước chỉ thu hồi đất ở (không bị thu hồi đất nông nghiệp), đủ điều kiện bồi thường về đất ở, phải di chuyển chỗ ở mà không còn chỗ ở nào khác thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 06 tháng.
2. Mức hỗ trợ một tháng cho một nhân khẩu được tính bằng tiền, tương đương 30 (ba mươi) kg gạo theo đơn giá gạo trung bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 6. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở trong thời gian chưa được cơ quan có thẩm quyền giao đất ở, nhà ở
1. Thời gian hỗ trợ: Chế độ hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này được thực hiện đến hết tháng 12 năm 2027.
2. Thời gian hỗ trợ:
a) Đối với trường hợp được bồi thường bằng đất ở tại chỗ: Được tính từ khi người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư đến khi được giao đất ở tái định cư, nhưng tối đa không quá 12 tháng.
b) Đối với trường hợp được bồi thường bằng nhà ở tại chỗ: Được tính từ khi người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư đến khi được nhận bàn giao nhà ở tại khu tái định cư, nhưng tối đa không quá 12 tháng.
c) Các trường hợp khác (không thuộc điểm a, điểm b khoản này) và trường hợp thu hồi, giải tỏa một phần đất ở, nhà ở, phần còn lại vẫn tiếp tục sử dụng được nhưng phải sửa chữa và phải có chỗ ở tạm thời khi sửa chữa nhà ở thì được hỗ trợ tiền thuê nhà trong thời gian 6 (sáu) tháng.
3. Mức hỗ trợ:
a) Đối với hộ gia đình có dưới 06 (sáu) nhân khẩu, mức hỗ trợ là 5.000.000 (năm triệu) đồng/01tháng/01 hộ nếu thuộc địa bàn các phường, thị trấn; 3.000.000 (ba triệu) đồng/01 tháng/01 hộ nếu thuộc địa bàn các xã.
b) Đối với hộ gia đình có từ 06 (sáu) nhân khẩu trở lên, mức hỗ trợ là 6.000.000 (sáu triệu) đồng/01 tháng/01 hộ nếu thuộc địa bàn các phường, thị trấn; 4.000.000 (bốn triệu) đồng/01 tháng/01 hộ nếu thuộc địa bàn các xã.
4. Nhân khẩu được hỗ trợ là số nhân khẩu có tên trong giấy xác nhận thông tin về cư trú do cơ quan Công an xác nhận tại thời điểm thông báo thu hồi đất.
Điều 7. Hỗ trợ tài sản là nhà, công trình xây dựng khác trên đất khi Nhà nước thu hồi đất nhưng không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định
1. Đối với nhà, công trình xây dựng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993: Hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường của trường hợp đủ điều kiện được bồi thường.
2. Đối với nhà, công trình xây dựng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004: Hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường của trường hợp đủ điều kiện được bồi thường.
3. Đối với nhà, công trình xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014: Hỗ trợ bằng 60% mức bồi thường của trường hợp đủ điều kiện được bồi thường.
4. Đối với nhà, công trình xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày 30 tháng 5 năm 2019: Hỗ trợ bằng 40% mức bồi thường của trường hợp đủ điều kiện được bồi thường.
5. Công trình xây dựng được hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này là công trình phục vụ cho sinh hoạt. Không hỗ trợ đối với các trường hợp trước đó đã bị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý, ngăn chặn hành vi vi phạm.
Điều 8. Hỗ trợ đối với cây trồng
1. Hỗ trợ 100% đơn giá bồi thường theo quy định hiện hành của tỉnh đối với cây trồng trên đất chưa phù hợp với mục đích sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024. Không hỗ trợ cây trồng trên đất lấn, chiếm.
2. Cây trồng có mật độ thực tế vượt quá mật độ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm thông báo thu hồi đất, mức hỗ trợ được xác định như sau:
a) Cây trồng vượt không quá 30% so với mật độ quy định, được hỗ trợ 100% đơn giá bồi thường của loại cây trồng đó.
b) Cây trồng vượt trên 30% so với mật độ quy định, được hỗ trợ 30% đơn giá bồi thường của loại cây trồng đó.
3. Đối với cây trồng xen: Trường hợp khi quy đổi mật độ cây trồng chính đã hết diện tích, các cây trồng xen được hỗ trợ bằng 100% đơn giá của loại cây trồng đó theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại thời điểm thông báo thu hồi đất, nhưng không quá 50% diện tích của cây trồng chính được bồi thường.
Điều 9. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện hỗ trợ các chính sách quy định tại Nghị quyết này thuộc nguồn kinh phí thực hiện dự án phải thu hồi đất.
Điều 10. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành
1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khoá XVI, Kỳ họp thứ 25 (Kỳ họp giải quyết công việc phát sinh) thông qua ngày 21 tháng 01 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2025.
4. Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định một số chính sách đặc thù, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai và Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách đặc thu, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
5. Đối với các trường hợp đã được phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt./.