vanban.org

Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND Quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2026
Lạng Sơn Ban hành 11/03/2022 Hiệu lực 22/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/07/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/NQ-HĐND

Lạng Sơn, ngày 11 tháng 3 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

 Quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý

____

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BYT ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2;

Xét Tờ trình số 24/TTr-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý.

2. Đối tượng áp dụng:

Người sử dụng dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 chưa tham gia bảo hiểm y tế hoặc không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XVII, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 11 tháng 3 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 3 năm 2022.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XVII, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 11 tháng 3 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 3 năm 2022./.

Phụ lục

Mức giá dịch vụ xét nghiệm sars-cov-2

MỨC GIÁ DỊCH VỤ XÉT NGHIỆM SARS-COV-2

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 03/2022/NQ-HĐND  Ngày 11 tháng 3 năm 2022 của HĐND tỉnh Lạng Sơn)

_____

STT DANH MỤC DỊCH VỤ Mức giá
Mức giá chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm (đồng) Mức giá tối đa bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm (đồng)
A B 1 2
I Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh mẫu đơn 11.200 78.000
II Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag miễn dịch tự động/bán tự động mẫu đơn 30.800 178.900
III Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu đơn 212.700  
1 Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm 45.400  
2 Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả 167.300  
3 Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng   501.800
IV Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu gộp    
1 Trường hợp gộp ≤ 5 que tại thực địa (nơi lấy mẫu) 78.800  
1.1 Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm 24.100  
1.2 Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả 54.700  
1.3 Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng    
1.3.1 Trường hợp gộp 2 que   223.300
1.3.2 Trường hợp gộp 3 que   175.100
1.3.3 Trường hợp gộp 4 que   151.000
1.3.4 Trường hợp gộp 5 que   136.600
2 Trường hợp gộp 6 - 10 que tại thực địa (nơi lấy mẫu) 62.500  
2.1 Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm 23.300  
2.2 Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả 39.200  
2.3 Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng    
2.3.1 Trường hợp gộp 6 que   110.600
2.3.2 Trường hợp gộp 7 que   103.800
2.3.3 Trường hợp gộp 8 que   98.600
2.3.4 Trường hợp gộp 9 que   94.600
2.3.5 Trường hợp gộp 10 que   91.400
3 Trường hợp gộp ≤ 5 mẫu tại phòng xét nghiệm 112.500  
3.1 Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm 48.400  
3.2 Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả 64.100  
3.3 Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng    
3.3.1 Trường hợp gộp 2 mẫu   257.000
3.3.2 Trường hợp gộp 3 mẫu   208.800
3.3.3 Trường hợp gộp 4 mẫu   184.700
3.3.4 Trường hợp gộp 5 mẫu   170.300
4 Trường hợp gộp 6 - 10 mẫu tại phòng xét nghiệm 97.200  
4.1 Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm 49.200  
4.2 Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả 48.000  
4.3 Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm phản ứng    
4.3.1 Trường hợp gộp 6 mẫu   145.300
4.3.2 Trường hợp gộp 7 mẫu   138.500
4.3.3 Trường hợp gộp 8 mẫu   133.300
4.3.4 Trường hợp gộp 9 mẫu   129.300
4.3.5 Trường hợp gộp 10 mẫu   126.100
Mục lục Bấm để đi tới điều