HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 03 /2021/NQ-HĐND | Hải Phòng, ngày 12 tháng 8 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức học phí năm học 2021 - 2022 đối với các trường
công lập (giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên)
trên địa bàn thành phố Hải Phòng
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm
2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Xét Tờ trình số 76/TTr-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2021 và Đề án số
02/ĐA-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố về
quy định mức học phí năm học 2021 - 2022 đối với các trường công lập (giáo
dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên) trên địa bàn thành phố Hải
Phòng; Báo cáo thẩm tra số 10/BC-VHXH ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Ban
Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu
Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức học phí năm học 2021 - 2022 đối với các trường công lập (giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên) trên địa bàn thành phố Hải Phòng, cụ thể:
Đơn vị: đồng/học sinh/tháng
| Cấp học | Thành thị | Nông thôn | Miền núi, hải đảo |
|---|---|---|---|
| 1. Mầm non | |||
| - Nhà trẻ | 203.000 | 92.000 | 62.000 |
| - Mẫu giáo | 203.000 | 85.000 | 62.000 |
| 2. Trung học cơ sở | 92.000 | 62.000 | 62.000 |
| 3. Trung học phổ thông | 125.000 | 77.000 | 62.000 |
| 4. Giáo dục thường xuyên | |||
| - Trung học cơ sở | 92.000 | 62.000 | 62.000 |
| - Trung học phổ thông | 125.000 | 77.000 | 62.000 |
Chế độ miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí được thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; thực hiện chế độ báo cáo Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về tình hình thực hiện Nghị quyết theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Khóa XVI, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2021./.
- Ủy ban TVQH; Chính phủ; - VP: Quốc hội, Chính phủ; - Ban Công tác đại biểu (UBTVQH); - Vụ pháp chế các Bộ: GD và ĐT, TC; - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp); - TTTU, TT HĐND TP, UBND TP; - Đoàn ĐBQH HP; - UBMTTQVN TP; - Các Ban HĐND TP; - Đại biểu HĐND thành phố khóa XVI; - Các VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐNDTP, UBND TP; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố; - Các quận ủy, huyện ủy; - TT HĐND, UBND các quận, huyện; - CVP, các PCVP Đoàn ĐBQH và HĐND TP; - Báo HP, Đài PT và THHP; - Công báo TP; Công TTĐT TP (để đăng); - Các CV VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP; - Lưu: VP, HSKH. |