vanban.org

Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND Về điều chỉnh Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/07/2019
Bến Tre Ban hành 03/07/2019 Hiệu lực 13/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 13/07/2019 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về điều chỉnh Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm;

Căn cứ Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công và Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;

Xét Tờ trình số 2692/TTr-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin thông quy Nghị quyết về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2017 như sau:

1. Tổng số vốn điều chỉnh, bổ sung (bao gồm vốn dự phòng 10% đầu tư công trung hạn của địa phương) là 9.652,112 tỷ đồng (chín nghìn sáu trăm năm mươi hai tỷ, một trăm mười hai triệu đồng), tăng 1.957,407 tỷ đồng, trong đó:

a) Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ 2.190,249 tỷ đồng, tăng 47,507 tỷ đồng, bổ sung danh mục của 07 chương trình/dự án;

b) Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất 570,893 tỷ đồng, tăng 66,9 tỷ đồng;

c) Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết 5.181,655 tỷ đồng, tăng 1.843 tỷ đồng, bổ sung danh mục của 41 chương trình/dự án;

d) Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu xổ xổ số kiến thiết 1.335 tỷ đồng;

đ) Vốn đầu tư từ tạm ứng nguồn vốn tồn ngân của Kho bạc nhà nước 300 tỷ đồng;

e) Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu sử dụng đất 74,315 tỷ đồng.

2. Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung

a) Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND, nhưng có điều chỉnh, bổ sung danh mục, kế hoạch vốn của một số dự án phù hợp với tình hình thực tế đầu tư trong giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh.

b) Điều chỉnh tăng kế hoạch vốn phân bổ cho các dự án đang triển khai thực hiện không nằm trong quy định tiết kiệm 10% tổng mức đầu tư theo Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công.

c) Việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 trên cơ sở đảm bảo tuân thủ tổng các nguồn vốn đã được Trung ương phân bổ dự toán hàng năm cho địa phương.

 (Chi tiết Danh mục điều chỉnh Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn theo Phụ lục I và Phụ lục II đính kèm).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

  Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 03 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2019./. 

 

CHỦ TỊCH

Phan Văn Mãi

Phụ lục I

ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (BAO GỒM NGUỒN ĐẦU TƯ TRONG CÂN ĐỐI THEO TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 40/2015/QĐ-TTg VÀ NGUỒN THU SỬ DỤNG ĐẤT) GIAI ĐOẠN 2016-2020

ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (BAO GỒM NGUỒN ĐẦU TƯ TRONG CÂN ĐỐI THEO TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 40/2015/QĐ-TTg VÀ NGUỒN THU SỬ DỤNG ĐẤT) GIAI ĐOẠN 2016-2020

(Kèm theo Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị: Triệu đồng

TT Danh mục dự án Phân loại dự án Địa điểm XD Năng lực thiết kế Thời gian KC-HT Quyết định đầu tư Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 được phê duyệt tại Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 18/7/2017 (chưa phân bổ dự phòng 10% đầu tư công trung hạn của địa phương) 
Số quyết định ngày, tháng, năm ban hành TMĐT Đầu tư giai đoạn 2016-2020 Kế hoạch 2016 Kế hoạch 2017 
Tổng số (tất cả các nguồn vốn) Trong đó: Tổng số (tất cả các nguồn vốn) Trong đó: Tổng số (tất cả các nguồn vốn) Trong đó: Tổng số (tất cả các nguồn vốn) Trong đó: 
 
Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg Vốn đầu tư từ nguổn thu Sử dụng đất Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg Vốn đầu tư từ nguổn thu Sử dụng đất Vốn đầu tư từ nguồn Tăng thu sử dụng đất Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg Vốn đầu tư từ nguổn thu Sử dụng đất Vốn đầu tư từ nguồn Tăng thu sử dụng đất Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg Vốn đầu tư từ nguổn thu Sử dụng đất 
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 
  TỔNG CỘNG      8.939.790 3.927.750  2.721.050 2.142.742 503.993 74.315 469.465 351.000 84.150 34.315 486.100 386.100 100.000 
             214.141 51.743         
A PHÂN BỔ CHI TIẾT       8.939.790 3.927.750 - 2.686.829 1.928.601 452.250 74.315 469.465 351.000 84.150 34.315 486.100 386.100 100.000 
I ĐỐI ỨNG CHO DỰ ÁN ODA THEO CƠ CẤU VÀ CHI TRẢ NỢ LÃI VAY                1.542.661          191.536               -        101.763           75.063                -                  -                  -                     -                  -                  -            2.500             2.500               -    
I.1 Đối ứng cho các dự án ODA theo cơ cấu                1.542.661          191.536               -        101.763           75.063                -                  -                  -                     -                  -                  -            2.500             2.500               -    
1 Dự án tăng cường QL đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai (VILG) B Toàn tỉnh hệ thống dữ liệu  2017-2022 1236/QĐ-BTNMT 30/5/2016           35.684              5.402            5.402             5.402                   
2 Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng ven biển Ba tri, tỉnh Bến Tre nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu (thuộc Hợp phần III, Dự án "Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững đồng bằng sông Cửu Long", vay vốn WB) B Ba tri Tiểu hợp phần 2016-2020 1039/QĐ-UB 9/5/2016         310.451            38.834          29.674           29.674                      2.500             2.500   
3 Dự án Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam - Tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre B TPBT Tiểu dự án 2016-2020 01/NQ-HĐND ngày 24/3/2017      1.048.000          145.000          37.687           37.687                   
4 Đối ứng vốn các dự án thuộc Chương trình MTQG Biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh - SPRCC B Bỉnh Đại, Ba Tri, Thạnh Phú trồng rừng ngập mặn; 2016-2020 1970/QĐ-UBND ngày 05/10/2015; 2276/QĐ-UBND ngày 29/10/2015; 1971/QĐ-UBND ngày 05/10/2015         148.526              2.300          29.000             2.300                   
I.2 Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay                                       
III LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP                3.929.662       2.156.509               -        202.999         202.999                -                  -          31.430           31.430                -                  -          41.000           41.000               -    
a) Dự án chuyển tiếp hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020                  978.177         773.272              -         67.999          67.999               -                 -         31.430          31.430               -                 -         26.000          26.000               -    
a.1) Dự án hoàn thành năm 2016                    45.176           45.176              -         11.830          11.830               -                 -         10.000          10.000               -                 -           1.830            1.830               -    
1 Dự án Nhà máy xử lý nước thải 2 và Hệ thống thoát nước thải Khu công nghiệp Giao Long C Châu Thành 5000m3/ngày 2012-2014 01/QĐ-SKH 06/01/11           45.176            45.176          11.830           11.830            10.000           10.000     1.830 1.830   
a.2) Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2016                  933.001         728.096              -         56.169          56.169               -                 -         21.430          21.430               -                 -         24.170          24.170               -    
1 Dự án HTCS Khu Công nghiệp An Hiệp A Châu Thành 68 ha 2011-2015 1423/QĐ-UB 16/8/13         326.289          288.130          20.039           20.039              6.300             6.300     12.000 12.000   
2 Dự án CSHT khu công nghiệp Giao Long (giai đoạn 2) A Châu Thành 7,344 ha 2008-2012 588/QĐ-UB 30/3/12         436.940          305.987          21.130           21.130            11.130           11.130     10.000 10.000   
3 Dự án CSHT Khu nhà ở công nhân và tái định cư phục vụ Khu công nghiệp Giao Long A Châu Thành 72 ha 2007-2011 915/QĐ-UB 12/06/07         169.772          133.979          15.000           15.000              4.000 4.000     2.170 2.170   
b) Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020           2.951.485 1.383.237   135.000 135.000             15.000 15.000   
1 Đầu tư xây dựng CSHT Khu Công nghiệp Phú Thuận A Bình Đại 231 ha 2016-2020 và chuyển sang giai đoạn sau Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 3/8/2016 2.127.000          914.000   100.000 100.000                   
2 Xây dựng CSHT Khu tái định cư phục vụ  Khu Công nghiệp Phú Thuận B Bình Đại 45ha 2019-2023 Nghị quyết năm 2019 của HĐND tỉnh 492.000          170.000                         
3 Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Phong Nẫm B Giồng Trôm 42 ha 2017-2021 433/HĐND-CTNĐND ngày 28/7/2016 332.485          299.237   35.000 35.000             15.000 15.000   
III LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP & PTNT           717.621 156.932   223.152 70.789     17.791 17.791     16.500 16.500   
a) Dự án chuyển tiếp hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020           717.621 156.932   223.152 70.789     17.791 17.791     16.500 16.500   
1 Trung tâm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bến Tre C Châu Thành 26.361 m2 2014-2016 1995/QĐ-UBND
 30/10/2013
32.713 31.470  5.470 5.470   5.470 5.470      
2 Kè bờ sông Bến Tre phía xã Mỹ Thạnh An (giai đoạn 2) B TPBT 4,470 km 2007-2010 2149/QĐ-UB 01/10/2010 85.011 75.700  25.000 25.000   11.139 11.139   10.000 10.000  
3 Dự án Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và chương trình Khí sinh học (dự án Qseap) C các huyện thành phố 2,1 km2 2009-2015 414/QĐ-BNN 28/02/2013           71.348 1.182            1.182             1.182              1.182             1.182           
4 Dự án sắp xếp, ổn định dân cư gắn với bảo vệ rừng xã Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú B Thạnh Phú 9,926 km đường; 04 cầu 2013-2017 1994/QĐ-UB 30/10/13           59.866            10.343  6500 6500             6500 6500  
5 Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá  kết hợp cảng cá Ba Tri B Ba Tri 600cv 2016-2020 2314/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 253.282 17.637        170.000           17.637                   
6 Hệ thống thủy lợi Nam Bến Tre B Mỏ Cày Nam, Thạnh phú 35.800 ha 2017 - 2020 132/HĐND-TH ngày 20/3/2017         215.401            20.600          15.000           15.000                   
IV KHOA HỌC CÔNG NGHỆ - THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG                     48.454            44.085               -          50.003           50.003                -                  -            5.503             5.503                -                  -          10.500           10.500               -    
a) Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020           11.225 10.553   9.703 9.703     5.503 5.503     3.000 3.000   
1 Nâng cấp hệ thống mạng, trang thiết bị máy vi tính tại văn phòng Tỉnh uỷ, các ban đảng tỉnh, các huyện uỷ và thành uỷ C TPBT nâng cấp hệ thống dữ liệu CNTT 2015-2017 1706/QĐ-UB 27/8/2015 3.500 3.500   2.803 2.803     2.803 2.803           
2 Nâng cấp trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Bến Tre C TPBT nâng cấp hệ thống dữ liệu CNTT 2016-2018 1718/QĐ-UB 01/9/2015 7.725              7.053   6.900 6.900     2.700 2.700     3.000 3.000   
b) Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020           37.229 33.532   40.300 40.300             7.500 7.500   
1 Khu ứng dụng công nghệ sinh học Cái Mơn, huyện Chợ Lách (giai đoạn 2) C Chợ Lách Mở rộng 0,5ha 2018-2020 2619/QĐ-UB 31/10/2017       13.000 13.000                   
2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Bến Tre C TPBT  hệ thống trang thiết bị  CNTT 2016-2018 2590/QĐ-UB 31/10/2016           25.000            22.000          22.000           22.000                      5.000             5.000   
3 Trung tâm tích hợp dữ liệu của các cơ quan Đảng tỉnh Bến Tre C TPBT Nhà làm việc 02 tầng 2019-2021 150/QĐ-SXD 05/10/2018             6.232              6.232                         
4 Đầu tư hạ tầng, xây dựng các hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Thường trực UBND tỉnh C TPBT  hệ thống trang thiết bị  CNTT 2016-2018 2569/QĐ-UB 28/10/2016             5.997              5.300            5.300             5.300                      2.500             2.500   
V GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO           1.074.026 529.737   438.866 394.866     106.600 106.600     77.000 77.000   
a) Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020           828.241 397.616   288.866 266.866     106.600 106.600     77.000 77.000   
1 Trường THPT Mỹ Thạnh An (Lạc Long Quân) B TPBT 22 phòng 2011-2015 2046/QĐ-UB 19/10/2012 67.218 50.822  4.470 4.470   4.470 4.470      
2 Trường Cao Đẳng Bến Tre B TPBT 4200 SV 2011-2015 934/QĐ-UB 25/4/11 184.907 50.301  18.661 18.661   1.661 1.661   17.000 17.000  
3 Trường Quân sự - Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh B Giồng Trôm 62.430 m2 2015-2019 2148/QĐ-UB  24/10/2014 202.536 40.000  20.000 20.000   15.500 15.500      
4 Trường THCS Huỳnh Tấn Phát, huyện Bình Đại C  Bình Đại 630 HS 2015-2019 171/QĐ-UB 24/01/2014 46.068 20.535  32.000 24.000   11.488 11.488      
5 Trường THPT Chợ Lách A (THPT Trần Văn Kiết), huyện Chợ Lách C Chợ Lách 1.410 m2 2015-2017 1769/QĐ-UB 03/9/2014 23.165 22.000  21337 21337   11337 11337   10000 10000  
6 Trường THPT Thạnh Phước, huyện Bình Đại C  Bình Đại 750 HS 2015-2019 2181/QĐ-UB 30/10/2014 60.869 54.782  50.000 50.000   15.000 15.000   10.000 10.000  
7 Trường THPT Phan Liêm (THPT An Hoà Tây) - Ba Tri C Ba Tri 1.260 HS 2014-2018 197/QĐ-UB 27/01/14 57.427 26.214  16.000 16.000   11.549 11.549   10.000 10.000  
8 Trường THPT An Qui (Lương Thế Vinh) - Thạnh Phú C Thạnh Phú 800 HS 2012-2016 2723/QĐ-UB 10/12/10 51.682            31.924   13.500 13.500     7.532 7.532     10.000 10.000   
9 Trường THCS An Ngãi Trung, huyện Ba Tri B Ba Tri 633 học sinh 2016-2020 2208/QĐ-UB 29/10/2015 44.274            31.000   39.000 31.000     11.000 11.000           
10 Trường THPT Phan Văn Trị, huyện Giồng Trôm (mở rộng) C Giồng Trôm 11332 m2 2016-2018 2416/QĐ-UB 18/10/11 35.000            28.321   28.000 28.000     10.274 10.274     10.000 10.000   
11 Trường THPT Nguyễn Huệ (THPT Phú Túc), huyện Châu Thành C Châu Thành 7.196 m2 2016-2018 2363/QĐ-UB 12/10/11 40.764            36.000   33.000 33.000     1.072 1.072     10.000 10.000   
12 Dự án Nâng cấp sửa chữa Trường trung cấp nghề Bến Tre và Cơ sở 2 Trường Cao đẳng Bến Tre để thành lập Trung tâm đào tạo Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tại Bến Tre C TPBT Nâng cấp, sửa chữa 2016-2018 324/QĐ-SXD 30/10/15 14.331 5.717  12.898 6.898   5.717 5.717      
b) Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020           245.785 132.121  150.000 128.000          
1 Trường THPT Chuyên Bến Tre (giai đoạn 2: đầu tư Ký túc xá)   Tp Bến Tre 1446m2 2017-2019 2258/QĐ-UB 29/9/2016    32.000 10.000          
2 Trường THCS Thành phố Bến Tre B Thành phố Bến Tre 1738 học sinh 2017-2021 2560/QĐ-UB 27/10/2016 113.095 10.000  20.000 20.000          
3 Trường THCS Tân Hội C MCN 600hs 2019-2021 544/QĐ-UB 26/3/2019 36.000 32.400  15.000 15.000          
4 Trường THCS Tân Mỹ C Ba Tri 300hs 2019-2021 2228/QĐ-UBND 17/10/2018 24.000 21.600  15.000 15.000          
5 Trường THCS An Quy C Thạnh Phú 10 phòng học lý thuyết, các phòng chức năng và HMP 2018-2020 2067/QĐ-UBND 05/9/2017 21.000 18.900  18.000 18.000          
6 Dự án đầu tư xây dựng công trình kiên cố hóa trường lớp học mẫu giáo, tiểu học huyện  Ba Tri B Ba Tri 31 phòng 2017-2020 2317/QĐ-UBND 29/9/2017 51.690 49.221  50.000 50.000          
7 Dự án đầu tư xây dựng công trình kiên cố hóa trường lớp học mẫu giáo, tiểu học huyện Thạnh Phú B Thạnh Phú 39 phòng 2017-2020 2316/QĐ-UBND 29/9/2017 59.573 53.616             
VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - ĐẢNG ĐOÀN THỂ           1.204.346 630.229  393.201 384.601   71.517 71.517   77.100 77.100  
a) Dự án chuyển tiếp hoàn thành sang giai đoạn 2016-2020           502.229 224.789 - 143.901 143.901 - - 71.517 71.517 - - 64.100 64.100 - 
1 Nhà làm việc của Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể B Thành phố Bến Tre Khối nhà 10 tầng 2012-2015 2528/QĐ-UB 28/10/2011 108.026 80.066  47.591 47.591   23.591 23.591   24.000 24.000  
2 Trung tâm hành chính xã Phú Sơn C Chợ Lách 498m2 2014-2016 211/QĐ-SXD 29/11/10 13.230 13.230  4.534 4.534   4.534 4.534      
3 Trung tâm hành chính xã Hưng Khánh Trung B C Chợ Lách 498m3 2014-2016 51/QĐ-SKH
27/9/12
16.926 16.926  5290 5290   5290 5290      
4 Trụ sở  UBND xã Long Hoà C Bình đại 11.816 m2 2016-2018 261/QĐ-SXD
30/10/2014
8.133 8.133  4.800 4.800   1.600 1.600   3.200 3.200  
5 Trụ sở  UBND xã Tam Hiệp C Bình đại 57,600 m2 2014-2016 203/QĐ-SXD 26/9/2013 8.652 6.600  1.600 1.600   1.600 1.600      
6 Trụ sở Uỷ ban nhân dân xã An Đức C Ba Tri 3.006 m2 2014-2016 2267/QĐ-SXD 30/10/2014 4.551 2.416  2.800 2.800   1.600 1.600   1.200 1.200  
7 Trung tâm chính trị hành chính huyện Giồng Trôm B Giồng Trôm 68.668 m2 2011-2015 1989/QĐ-UB 30/10/2013 195.083 30.660  30.000 30.000   10.000 10.000   20.000 20.000  
8 Trụ sở làm việc Đội nghiệp vụ Hải quan C Châu Thành 1.500 m2 2014 - 2016 149/QĐ-SXD 8/9/2015 2.000 1.840  2.000 2.000   1.840 1.840      
9 Khu hành chính huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre C Thạnh Phú 1.194 m2 2016-2018 2162/QĐ-UB 30/10/2012 26.329 10.400  10.400 10.400   5.200 5.200   5.200 5.200  
10 Hội trường 500 chỗ của huyện Chợ Lách C Chợ Lách 500 chỗ 2016-2018 187/QĐ-SXD 31/10/2014 13.173 8.800  8.800 8.800   4.676 4.676   3.000 3.000  
11 Trung tâm chính trị hành chính xã Châu Hoà, huyện Giồng Trôm C  Giồng Trôm 670 m2 và các HMP 2016-2018 216/QĐ-SXD 29/10/2015 10.973 6.699  9.500 9.500   3.800 3.800   3.000 3.000  
12  Sửa chữa Trụ sở cũ Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh C TPBT Sửa chữa, nâng cấp 2016-2020 185/QĐ-SXD 26/9/2016 1.425 1.425  1.500 1.500       1.500 1.500  
13 Sửa chữa Trụ sở Uỷ ban nhân dân tỉnh C TPBT Sửa chữa, nâng cấp 2014-2015 2495/QĐ-UBND 31/12/13 14.994 14.547  1.547 1.547   1.547 1.547      
14 Sửa chữa hội trường lớn Uỷ ban nhân dân tỉnh C TPBT Sửa chữa, nâng cấp 2016 22/QĐ-SXD 14/5/15 1.462 1.447  1.447 1.447   1.447 1.447      
15 Sửa chữa trụ sở làm việc Huyện uỷ - Uỷ ban nhân dân huyện Châu Thành C Châu Thành Sửa chữa, nâng cấp 2015-2016 4677/QĐ-UBND 30/6/14 4.215 3.308  1.800 1.800   1.800 1.800      
16 Đội quản lý thị trường số 6 tại huyện Mỏ Cày Bắc và huyện Chợ Lách C Mỏ Cày Bắc, Chợ Lách 01 khối nhà, cấp IV 2014-2016 101/QĐ-SXD 26/6/2014 6.019 5.938  2.438 2.438   2.438 2.438      
17 Trụ sở làm việc Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn C TPBT Khối nhà 01 trệt 01 lầu, cấp IV 2013-2015 224/QĐ-SXD 24/10/2013 12.116 7.300  7.300 7.300       3.000 3.000  
18 Trụ sở Hội đồng nhân dân tỉnh C 7468436 3.300 m2 2015-2017 2140/QĐ-UB  24/10/2014 52.279 2.500             
19 Sửa chữa nhà văn hóa thiếu nhi tỉnh Bến Tre C TPBT Sửa chữa, nâng cấp 2015-2016 241/QĐ-SXD 31/10/2014 2.643 2.554  554 554   554 554      
b) Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020           702.117 405.440 - 249.300 240.700 - - - - - - 13.000 13.000 - 
1  Trụ sở UBND xã Thới Thuận, huyện Bình Đại C Bình Đại 525 m2 2017-2020 282/QĐ-SXD ngày 31/10/2017 7.260 5.200  6.500 5.200       2.000 2.000  
2  Trụ sở UBND xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú C Thạnh Phú 650 m2 2017-2020 287/QĐ-SXD ngày 31/10/2017 7.951 5.600  7.100 5.600       2.000 2.000  
3 Trụ sở UBND xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách C Chợ Lách 707 m2 2017-2020 277/QĐ-SXD ngày 31/10/2017 6.985 6.600  6.200 4.900       2.000 2.000  
4 Trụ sở UBND xã Quới Sơn, huyện Châu Thành C Châu Thành 02 tầng 2017-2020 107/QĐ-SXD 01/6/2016 8.988 6.400  8.000 6.400       2.000 2.000  
5 Dự án đầu tư xây dựng Nhà làm việc các sở, ngành tỉnh Bến Tre (6 sở) B TPBT 15 tầng 2016-2020 2208/QĐ-UB 20/9/2016 279.000 251.000  142.000 142.000       3.000 3.000  
6  Trụ sở UBND xã Bảo Thạnh, huyện Ba Tri C Ba Tri 456 m2 2017-2020 279A/QĐ-SXD 31/10/2016 7.687 6.500  6.900 5.500       2.000 2.000  
7 Trụ sở Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Hòa C Ba Tri 575 m2 2017-2021 199/QĐ-SXD 30/10/2017 8.000 5.700  7.200 5.700          
8 Chỉnh trang khuôn viên Trụ sở Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh C TPBT 31.924m2 2019-2021 2101/QĐ-UBND 04/10/2018 31.592 28.000             
9 Cải tạo, sửa chữa Trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh (giai đoạn 2) C TPBT sữa chữa, nâng cấp 2018-2020 2346/QĐ-SXD 31/10/2018 24.384 21.900  4.900 4.900          
10 Hội trường lớn huyện ủy Thạnh phú C Thạnh phú 350 chổ 2020-2022 2229/QĐ-UBND 17/10/2018 6.300 5.040             
11 Sửa chữa trung tâm hành chính huyện Chợ Lách C Chợ Lách cải tạo, sữa chữa 2019-2021 181/QĐ-SXD 31/10/2018 3.000 3.000             
11 Trung tâm chính trị hành chính huyện Mỏ Cày Nam B MCN 1922m2 2018-2020 2367/QĐ-UBND ngày 31/10/2018 299.000 50.000  50.000 50.000          
11 Văn phòng chi cục quản lý thị trường tỉnh và Đội cơ động (giai đoạn 1) C TPBT GPMB 2018-2020 224/QĐ-SXD 31/10/2017 11.970 10.500  10.500 10.500          
VII AN NINH QUỐC PHÒNG           423.020 218.723 - 146.700 106.700 - 40.000 4.500 4.500 - - 27.000 27.000 - 
a) Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020           94.170 81.379  4.500 4.500   4.500 4.500      
1 Nhà truyền thống lực lượng vũ trang nhân dân Bến Tre C TPBT 2,718 ha 2011-2013 87/QĐ-UB 12/01/09 36.226 29.179  2.300 2.300   2.300 2.300      
2 Doanh trại Ban CHQS huyện Mỏ Cày Bắc/Bộ CHQS tỉnh Bến Tre C TPBT Sửa chữa, nâng cấp 2013-2014 81/QĐ-UB 02/6/14 57.944 52.200  2.200 2.200   2.200 2.200      
b) Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020           328.850 137.344  142.200 102.200  40.000     27.000 27.000  
1 Trưng bày nội thất -  Nhà truyền thống lực lượng vũ trang nhân dân Bến Tre C Thành phố Bến Tre TTB 2016-2018 225/QĐ-SXD 7/10/2016 13.804 12.424  12.400 12.400       5.000 5.000  
2 Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở Hải đội II biên phòng C Ba Tri 726,96 m2 2017-2019 2618/QĐ-UB 31/10/2016 33.270 30.000  29.000 29.000       4.500 4.500  
3 Trụ sở làm việc Ban Chỉ huy quân sự và nhà ở Dân quân xã, phường, thị trấn C các huyện, thành phố 21 trụ sở 2017-2019 2619/QĐ-UB 31/10/2016 21.000 18.900  22.000 22.000       4.000 4.000  
4 Doanh trại PCCC cứu nạn cứu hộ Khu Công nghiệp Giao Long C Châu Thành Khối nhà chính 3 tầng 690m2 2017-2019 2582/QĐ-UB 31/10/2015 20.000 17.000  17.000 17.000       4.000 4.000  
5 Dự án đầu tư xây dựng Hội trường Công an huyện Thạnh Phú C  Thạnh Phú 425m2 2017-2019 141/QĐ-SXD 08/7/2016 2.580 1.500  1.500 1.500       1.500 1.500  
6 Trạm cảnh sát giao thông đường thuỷ huyện Chợ Lách C Chợ Lách Đối ứng với BCA 2016-2020 Quyết định của BCA 15.000 8.824  5.000 5.000          
7 Xây dựng Sở chỉ huy và cơ quan trực thuộc Bộ CHQS tỉnh C TPBT Đối ứng với BQP 2016-2020 Quyết định của BQP 142.000 8.000  8.000 8.000       8.000 8.000  
8 Tiểu dự án GPMB - Đầu tư xây dựng Sở Chi huy Biên phòng tỉnh C TPBT Đối ứng với BQP 2016-2020 1954/QĐ-UBND 24/8/2017 63.000 22.500  40.000   40.000        
9 Trạm kiểm soát biên phòng Bình Thắng C Bình đại 410m2 2018-2020 228/QĐ-SXD 31/10/2017 8.200 8.200  7.300 7.300          
10 Trạm biên phòng bến Đầm/Đồn Biên phòng Cổ Chiên C Thạnh phú 404m2 2018-2020 1727/QĐ-SXD 31/10/2018 9.996 9.996             
VIII Phân cấp huyện - thành phố              900.413 578.580 321.833  172.000 105.500 66.500  188.000 116.000 72.000 
IX Chi phí thẩm định quyết toán              5.000 5.000   1.300 1.300   1.000 1.000  
X Đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp              10.000 10.000   2.000 2.000   2.000 2.000  
XI Đầu tư phát triển quỹ đất và đo đạc bản đồ địa chính              130.417  130.417  5.100  5.100  28.000  28.000 
C CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ              84.315 50.000  34.315 51.724 4.859 12.550 34.315 15.500 15.500  
Phụ lục I

ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (BAO GỒM NGUỒN ĐẦU TƯ TRONG CÂN ĐỐI THEO TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 40/2015/QĐ-TTg VÀ NGUỒN THU SỬ DỤNG ĐẤT) GIAI ĐOẠN 2016-2020 (tt)

ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (BAO GỒM NGUỒN ĐẦU TƯ TRONG CÂN ĐỐI THEO TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 40/2015/QĐ-TTg VÀ NGUỒN THU SỬ DỤNG ĐẤT) GIAI ĐOẠN 2016-2020 (tt)

(Kèm theo Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị: Triệu đồng

TT Danh mục dự án Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 (đã bao gồm phân bổ chi tiết dự phòng 10% đầu tư công trung hạn của địa phương) Ghi chú 
Tổng số các nguồn vốn Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020 (bao gồm dự kiến kế hoạch năm 2020) Điều chỉnh kế hoạch Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu sử dụng đất giai đoạn 2016-2020 
 
Tổng số vốn trung hạn nguồn đầu tư trong cân đối  theo tiêu chí và sử dụng đất sau khi được điều chỉnh bổ sung 10% dự phòng  Vốn đầu tư trong cân đối  theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg Vốn đầu tư  từ nguồn thu Sử dụng đất (2) Trong đó: Trong đó: 
Lũy kế bố trí vốn trung hạn nguồn ngân sách Địa phương đến hết kế hoạch năm 2019 Dự kiến kế hoạch năm 2020 Vốn đầu tư từ nguồn Tăng thu sử dụng đất được giao Lũy kế bố trí  đến hết kế hoạch năm 2019 
Vốn đầu tư trong cân đối  theo tiêu chí, định mức sau khi được điều chỉnh bổ sung 10% dự phòng Vốn đầu tư trong cân đối  theo tiêu chí, định mức  được giao Dự phòng 10% vốn đầu tư trong cân đối Vốn kế hoạch 2016-2020 sau khi được điều chỉnh bổ sung 10% dự phòng Vốn đầu tư  từ nguồn thu Sử dụng đất được giao Dự phòng 10% vốn Sử dụng đất Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg Vốn đầu tư từ nguổn thu Sử dụng đất Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg Vốn đầu tư từ nguổn thu Sử dụng đất 
1 2 22=24+27+36 23=24+27 24=25+26 25 26 27=28+29 28 29 31 32 34 35 36 37 38 
  TỔNG CỘNG 2.835.457 2.761.142 2.190.249 1.976.108 214.141 570.893 519.150 51.743 1.536.460 419.150 439.648 100.000 74.315 74.315   
                                  
A PHÂN BỔ CHI TIẾT 2.835.457 2.761.142 2.190.249 1.976.108 214.141 570.893 519.150 51.743 1.536.460 419.150 439.648 100.000 74.315 74.315   
I ĐỐI ỨNG CHO DỰ ÁN ODA THEO CƠ CẤU VÀ CHI TRẢ NỢ LÃI VAY 150.322 150.322 150.322 85.322 65.000 - - - 41.455 - 43.867 - - -   
I.1 Đối ứng cho các dự án ODA theo cơ cấu 149.522 149.522 149.522 84.522 65.000 - - - 40.655 - 43.867 - - -   
1 Dự án tăng cường QL đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai (VILG) 5.402 5.402 5.402 5.402     1.513 - 3.889      
2 Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng ven biển Ba tri, tỉnh Bến Tre nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu (thuộc Hợp phần III, Dự án "Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững đồng bằng sông Cửu Long", vay vốn WB) 29.674 29.674 29.674 29.674     4.000 - 25.674      
3 Dự án Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam - Tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre 112.146 112.146 112.146 47.146 65.000    34.406 - 12.740      
4 Đối ứng vốn các dự án thuộc Chương trình MTQG Biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh - SPRCC 2.300 2.300 2.300 2.300     736 - 1.564      
I.2 Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay 800 800 800 800     800 - -      
III LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP 323.305 323.305 271.562 144.921 126.641 51.743 - 51.743 90.969 - 53.952 - - -   
a) Dự án chuyển tiếp hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020 67.969 67.969 67.969 67.969   -  67.969 - - - - -   
a.1) Dự án hoàn thành năm 2016 10.922 10.922 10.922 10.922   -  10.922 - -  - -   
1 Dự án Nhà máy xử lý nước thải 2 và Hệ thống thoát nước thải Khu công nghiệp Giao Long 10.922 10.922 10.922 10.922     10.922 - -      
a.2) Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2016 57.047 57.047 57.047 57.047 - - - - 57.047 - - - - -   
1 Dự án HTCS Khu Công nghiệp An Hiệp 17.542 17.542 17.542 17.542     17.542 - -      
2 Dự án CSHT khu công nghiệp Giao Long (giai đoạn 2) 33.272 33.272 33.272 33.272     33.272 - -      
3 Dự án CSHT Khu nhà ở công nhân và tái định cư phục vụ Khu công nghiệp Giao Long 6.233 6.233 6.233 6.233     6.233 - -      
b) Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020 255.336 255.336 203.593 76.952 126.641 51.743  51.743 23.000  53.952      
1 Đầu tư xây dựng CSHT Khu Công nghiệp Phú Thuận 128.384 128.384 76.641  76.641 51.743  51.743   -      
2 Xây dựng CSHT Khu tái định cư phục vụ  Khu Công nghiệp Phú Thuận 96.952 96.952 96.952 46.952 50.000      46.952      
3 Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Phong Nẫm 30.000 30.000 30.000 30.000     23.000  7.000      
III LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP & PTNT 76.389 76.389 76.389 76.389     64.413  11.976      
a) Dự án chuyển tiếp hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020 76.389 76.389 76.389 76.389     64.413  11.976      
1 Trung tâm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bến Tre 5.470 5.470 5.470 5.470     5.470 - -      
2 Kè bờ sông Bến Tre phía xã Mỹ Thạnh An (giai đoạn 2) 25.000 25.000 25.000 25.000     23.561 - 1.439      
3 Dự án Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và chương trình Khí sinh học (dự án Qseap) 1.182 1.182 1.182 1.182     1.182 - -      
4 Dự án sắp xếp, ổn định dân cư gắn với bảo vệ rừng xã Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú 6.500 6.500 6.500 6.500     6.500 - -      
5 Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá  kết hợp cảng cá Ba Tri 17.637 17.637 17.637 17.637     12.500 - 5.137      
6 Hệ thống thủy lợi Nam Bến Tre 20.600 20.600 20.600 20.600     15.200 - 5.400      
IV KHOA HỌC CÔNG NGHỆ - THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG 40.356 40.356 40.356 40.356 - - - - 38.233 - 2.123 - - -   
a) Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020 9.856 9.856 9.856 9.856     9.856        
1 Nâng cấp hệ thống mạng, trang thiết bị máy vi tính tại văn phòng Tỉnh uỷ, các ban đảng tỉnh, các huyện uỷ và thành uỷ 2.803 2.803 2.803 2.803     2.803 - -      
2 Nâng cấp trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Bến Tre 7.053 7.053 7.053 7.053     7.053 - -      
b) Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020 30.500 30.500 30.500 30.500     28.377  2.123      
1 Khu ứng dụng công nghệ sinh học Cái Mơn, huyện Chợ Lách (giai đoạn 2) 500 500 500 500     500 - -      
2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Bến Tre 18.500 18.500 18.500 18.500     18.500 - -      
3 Trung tâm tích hợp dữ liệu của các cơ quan Đảng tỉnh Bến Tre 6.200 6.200 6.200 6.200     4.077 - 2.123      
4 Đầu tư hạ tầng, xây dựng các hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Thường trực UBND tỉnh 5.300 5.300 5.300 5.300     5.300 - -      
V GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO 336.841 336.841 336.841 336.841     275.530  61.311      
a) Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020 236.841 236.841 236.841 236.841     231.532  5.309      
1 Trường THPT Mỹ Thạnh An (Lạc Long Quân) 4.470 4.470 4.470 4.470     4.470  -      
2 Trường Cao Đẳng Bến Tre 12.971 12.971 12.971 12.971     12.971        
3 Trường Quân sự - Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh 15.500 15.500 15.500 15.500     15.500  -      
4 Trường THCS Huỳnh Tấn Phát, huyện Bình Đại 11.535 11.535 11.535 11.535     11.535  -      
5 Trường THPT Chợ Lách A (THPT Trần Văn Kiết), huyện Chợ Lách 19.857 19.857 19.857 19.857     19.857  -      
6 Trường THPT Thạnh Phước, huyện Bình Đại 50.000 50.000 50.000 50.000     48.785  1.215      
7 Trường THPT Phan Liêm (THPT An Hoà Tây) - Ba Tri 15.972 15.972 15.972 15.972     15.972        
8 Trường THPT An Qui (Lương Thế Vinh) - Thạnh Phú 11.819 11.819 11.819 11.819     11.819        
9 Trường THCS An Ngãi Trung, huyện Ba Tri 31.000 31.000 31.000 31.000     29.498  1.502      
10 Trường THPT Phan Văn Trị, huyện Giồng Trôm (mở rộng) 25.000 25.000 25.000 25.000     25.000  -      
11 Trường THPT Nguyễn Huệ (THPT Phú Túc), huyện Châu Thành 33.000 33.000 33.000 33.000     30.408  2.592      
12 Dự án Nâng cấp sửa chữa Trường trung cấp nghề Bến Tre và Cơ sở 2 Trường Cao đẳng Bến Tre để thành lập Trung tâm đào tạo Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tại Bến Tre 5.717 5.717 5.717 5.717     5.717  -      
b) Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020 100.000 100.000 100.000 100.000     43.998  56.002      
1 Trường THPT Chuyên Bến Tre (giai đoạn 2: đầu tư Ký túc xá)           -      
2 Trường THCS Thành phố Bến Tre 10.000 10.000 10.000 10.000       10.000      
3 Trường THCS Tân Hội 7.000 7.000 7.000 7.000       7.000      
4 Trường THCS Tân Mỹ 15.000 15.000 15.000 15.000     8.000  7.000      
5 Trường THCS An Quy 18.000 18.000 18.000 18.000     18.000  -      
6 Dự án đầu tư xây dựng công trình kiên cố hóa trường lớp học mẫu giáo, tiểu học huyện  Ba Tri 25.000 25.000 25.000 25.000     9.000  16.000      
7 Dự án đầu tư xây dựng công trình kiên cố hóa trường lớp học mẫu giáo, tiểu học huyện Thạnh Phú 25.000 25.000 25.000 25.000     8.998  16.002      
VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - ĐẢNG ĐOÀN THỂ 492.523 492.523 492.523 492.523     376.798  115.725      
a) Dự án chuyển tiếp hoàn thành sang giai đoạn 2016-2020 142.157 142.157 142.157 142.157 - - - - 142.157 - - - - -   
1 Nhà làm việc của Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể 47.591 47.591 47.591 47.591     47.591  -      
2 Trung tâm hành chính xã Phú Sơn 4.534 4.534 4.534 4.534     4.534  -      
3 Trung tâm hành chính xã Hưng Khánh Trung B 5.290 5.290 5.290 5.290     5290  -      
4 Trụ sở  UBND xã Long Hoà 4.800 4.800 4.800 4.800     4.800  -      
5 Trụ sở  UBND xã Tam Hiệp 1.600 1.600 1.600 1.600     1.600  -      
6 Trụ sở Uỷ ban nhân dân xã An Đức 1.616 1.616 1.616 1.616     1.616  -      
7 Trung tâm chính trị hành chính huyện Giồng Trôm 30.000 30.000 30.000 30.000     30.000  -      
8 Trụ sở làm việc Đội nghiệp vụ Hải quan 1.840 1.840 1.840 1.840     1.840  -      
9 Khu hành chính huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre 10.400 10.400 10.400 10.400     10.400  -      
10 Hội trường 500 chỗ của huyện Chợ Lách 8.776 8.776 8.776 8.776     8.776        
11 Trung tâm chính trị hành chính xã Châu Hoà, huyện Giồng Trôm 6.699 6.699 6.699 6.699     6.699  -      
12  Sửa chữa Trụ sở cũ Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 1.425 1.425 1.425 1.425     1.425  -      
13 Sửa chữa Trụ sở Uỷ ban nhân dân tỉnh 1.547 1.547 1.547 1.547     1.547  -      
14 Sửa chữa hội trường lớn Uỷ ban nhân dân tỉnh 1.447 1.447 1.447 1.447     1.447  -      
15 Sửa chữa trụ sở làm việc Huyện uỷ - Uỷ ban nhân dân huyện Châu Thành 1.800 1.800 1.800 1.800     1.800  -      
16 Đội quản lý thị trường số 6 tại huyện Mỏ Cày Bắc và huyện Chợ Lách 2.438 2.438 2.438 2.438     2.438  -      
17 Trụ sở làm việc Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 7.300 7.300 7.300 7.300     7.300  -      
18 Trụ sở Hội đồng nhân dân tỉnh 2.500 2.500 2.500 2.500     2.500  -      
19 Sửa chữa nhà văn hóa thiếu nhi tỉnh Bến Tre 554 554 554 554     554  -      
b) Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020 350.366 350.366 350.366 350.366 - - - - 234.641 - 115.725 - - -   
1  Trụ sở UBND xã Thới Thuận, huyện Bình Đại 5.200 5.200 5.200 5.200     5.200  -      
2  Trụ sở UBND xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú 5.600 5.600 5.600 5.600     5.600  -      
3 Trụ sở UBND xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách 6.600 6.600 6.600 6.600     6.600  -      
4 Trụ sở UBND xã Quới Sơn, huyện Châu Thành 6.400 6.400 6.400 6.400     6.400  -      
5 Dự án đầu tư xây dựng Nhà làm việc các sở, ngành tỉnh Bến Tre (6 sở) 251.000 251.000 251.000 251.000     169.015  81.985      
6  Trụ sở UBND xã Bảo Thạnh, huyện Ba Tri 6.426 6.426 6.426 6.426     6.426        
7 Trụ sở Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Hòa 5.700 5.700 5.700 5.700     5.700  -      
8 Chỉnh trang khuôn viên Trụ sở Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh 23.000 23.000 23.000 23.000     12.000  11.000      
9 Cải tạo, sửa chữa Trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh (giai đoạn 2) 21.900 21.900 21.900 21.900     7.200  14.700      
10 Hội trường lớn huyện ủy Thạnh phú 5.040 5.040 5.040 5.040       5.040      
11 Sửa chữa trung tâm hành chính huyện Chợ Lách 3.000 3.000 3.000 3.000       3.000      
11 Trung tâm chính trị hành chính huyện Mỏ Cày Nam  - - -       -      
11 Văn phòng chi cục quản lý thị trường tỉnh và Đội cơ động (giai đoạn 1) 10.500 10.500 10.500 10.500     10.500  -      
VII AN NINH QUỐC PHÒNG 172.978 132.978 132.978 110.478 22.500 - - - 98.978 - 11.500 - 40.000 40.000   
a) Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020 4.500 4.500 4.500 4.500     4.500        
1 Nhà truyền thống lực lượng vũ trang nhân dân Bến Tre 2.300 2.300 2.300 2.300     2.300  -      
2 Doanh trại Ban CHQS huyện Mỏ Cày Bắc/Bộ CHQS tỉnh Bến Tre 2.200 2.200 2.200 2.200     2.200  -      
b) Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020 168.478 128.478 128.478 105.978 22.500    94.478  11.500  40.000 40.000   
1 Trưng bày nội thất -  Nhà truyền thống lực lượng vũ trang nhân dân Bến Tre 12.400 12.400 12.400 12.400     12.400  -      
2 Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở Hải đội II biên phòng 29.978 29.978 29.978 29.978     29.978  -      
3 Trụ sở làm việc Ban Chỉ huy quân sự và nhà ở Dân quân xã, phường, thị trấn 18.900 18.900 18.900 18.900     18.300  600      
4 Doanh trại PCCC cứu nạn cứu hộ Khu Công nghiệp Giao Long 13.000 13.000 13.000 13.000     13.000  -      
5 Dự án đầu tư xây dựng Hội trường Công an huyện Thạnh Phú 1.500 1.500 1.500 1.500     1.500  -      
6 Trạm cảnh sát giao thông đường thuỷ huyện Chợ Lách 5.000 5.000 5.000 5.000       5.000      
7 Xây dựng Sở chỉ huy và cơ quan trực thuộc Bộ CHQS tỉnh 8.000 8.000 8.000 8.000     8.000  -      
8 Tiểu dự án GPMB - Đầu tư xây dựng Sở Chi huy Biên phòng tỉnh 62.500 22.500 22.500  22.500      -  40.000 40.000   
9 Trạm kiểm soát biên phòng Bình Thắng 7.300 7.300 7.300 7.300     7.300  -      
10 Trạm biên phòng bến Đầm/Đồn Biên phòng Cổ Chiên 9.900 9.900 9.900 9.900     4.000  5.900      
VIII Phân cấp huyện - thành phố 1.023.692 1.023.692 605.192 605.192  418.500 418.500  473.298 318.500 131.894 100.000     
IX Chi phí thẩm định quyết toán 8.800 8.800 8.800 8.800     6.800  2.000      
X Đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp 5.500 5.500 5.500 5.500     5.200  300      
XI Đầu tư phát triển quỹ đất và đo đạc bản đồ địa chính 88.100 88.100    88.100 88.100   88.100       
C CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ 116.651 82.336 69.786 69.786  12.550 12.550  64.786 12.550 5.000  34.315 34.315   
Phụ lục II

Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách địa phương (vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết) giai đoạn 2016-2020

ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT) GIAI ĐOẠN 2016-2020

(Kèm theo Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị: Triệu đồng

TT Danh mục dự án Phân loại dự án Địa điểm XD Năng lực thiết kế Thời gian KC-HT Quyết định đầu tư Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2017-2020 được phê duyệt tại Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 18/7/2017 (chưa phân bổ dự phòng 10% đầu tư công trung hạn của địa phương)
Số Quyết định Tổng số (tất cả các nguồn vốn) Trong đó: vốn xổ số kiến thiết Tổng số (tất cả các nguồn vốn)(1) Tổng số vốn XSKT trong giai đoạn Trong đó: Tổng số các năm trước chuyển sang và tăng thu Trong đó: Tổng tạm ứng vốn tồn ngân KBNN giai đoạn 2017-2020
 Kế hoạch năm 2017 Vốn XSKT các năm trước chuyển sang năm 2017
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
  TỔNG CỘNG      14.890.953 5.385.415 4.973.655 3.338.655 1.049.000 1.335.000 75.000 300.000
            332.655    
  THỰC HIỆN DỰ ÁN      14.890.953 5.385.415 4.849.454 3.006.000 1.049.000 1.335.000 75.000 300.000
I Hỗ trợ Chương trình Xây dựng Nông thôn mới        524.000 524.000 142.500  40.000 
II Trả nợ Chương trình KCH kênh mương, phát triển giao thông nông thôn, CSHT nuôi trồng thủy sản và CSHT làng nghề ở nông thôn               556.250 96.250 96.250 460.000    
III Trả nợ tạm ứng vốn tồn ngân kho bạc nhà nước trong giai đoạn 2017-2020               200.000 200.000        
IV Bố trí vốn kế hoạch để thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh               14.938 14.938 14.938      
1 CSHT Cụm công nghiệp thị trấn An Đức, huyện Ba Tri (hạng mục Đường vào Cụm công nghiệp) C  Ba Tri Đường chính và các HMP 2015-2016 115/QĐ-UB 22/01/2015                
2 Khu chính trị hành chính xã Tân Hội C MCN 600m2 2012-2014 145/QĐ-SXD 15/10/2010     5.200 5.200 5.200      
3 Trường Tiểu học Tân Thành Bình 2 C MCB 612 học sinh 2016-2016 160/QĐ-SXD 25/9/2015     2.500 2.500 2.500      
4 Nhà làm việc của Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể B Thành phố Bến Tre Khối nhà 10 tầng 2012-2016 2528/QĐ-UB 28/10/2011     7.238 7.238 7.238      
5 Đường từ cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định B huyện Châu Thành 6 km 2011-2015 704/QĐ-UB 25/3/10; 1857/QĐ-UB 27/9/2012                
V Thanh toán nợ đọng XDCB theo chỉ thị 07/CT-TTg và tất toán, quyết tóan, thanh toán nợ khối lượng các công trình hoàn thành               42.229 7.229   35.000    
VI Bố trí vốn kế hoạch để thanh toán khối lượng công trình hoàn thành các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển cùa nhà nước                          
VII Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay                          
VIII Bổ sung chi phí thẩm định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành                       1.000  
IX Bố trí vốn kế hoạch để hỗ trợ đề án GTNT theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới                          
X Bố trí vốn kế hoạch để hỗ trợ triển khai công tác lập quy hoạch của Tỉnh (theo Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017)                          
XI Bố trí vốn kế hoạch để hỗ trợ Quỹ Hợp tác xã                          
XII CÔNG NGHIỆP           3.296.400 1.815.200 1.000.000     700.000   300.000
a) Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020           3.296.400 1.815.200 1.000.000     700.000   300.000
1 Đầu tư xây dựng CSHT Khu Công nghiệp Phú Thuận A Bình Đại 231 ha 2016-2020 và  sau 2020 Nghị quyết 05/NQ-HĐND ngày 3/8/2016 2.127.000 1.000.000 1.000.000     700.000   300.000
2 Đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ mời gọi đầu tư cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Châu Thành C Châu Thành 20ha 2016-2020 1598/QĐ-UB 17/7/2017 70.400 48.400            
3 Xây dựng CSHT Khu tái định cư phục vụ  Khu Công nghiệp Phú Thuận B Bình Đại 45ha 2019-2023 Nghị quyết năm 2019 của HĐND tỉnh 492.000 220.500            
3 Đầu tư CSHT phục vụ kêu gọi đầu tư huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2) B Châu Thành 17ha 2019-2023 Nghị quyết năm 2019 của HĐND tỉnh 607.000 546.300            
XIII LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP & PTNT           1.596.310 153.636 11.146 11.146 11.086   7.655  
a) Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020                      748.654               17.196                 1.146                 1.146                 1.086                       -                         -                         -  
1 Dự án Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và chương trình Khí sinh học (dự án Qseap) C các huyện thành phố 2,1 km2 2009-2015 414/QĐ-BNN 28/02/2013 71.348 700                      700                      700                      700      
2 Tuyến đê biển Thạnh phú (giai đoạn 1) B Thạnh phú 52,4km 2011-2020 2866/QĐ-UBND 23/12/2010 159.000 7.450            
3 Dự án AMD (Dự án thích ứng với biến đổi khí hậu Đồng bằng Sông Cửu Long) B 30 xã 2014-2020 2014-2020 2169/QĐ-UBND 22/11/2013 517.860 8.600            
4 Đầu tư nâng cấp mở rộng Cảng cá Bình Đại (phần giải phóng mặt bằng) C Bình Đại Tiểu GPMB 2016-2017 1761/QĐ-UB 29/9/2016 446 446                      446                      446                      386      
b) Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020           847.656 136.440 10.000 10.000 10.000   7.655  
1 Đê bao ngăn mặn ven sông Hàm Luông (đoạn từ ranh Ba Tri - Giồng Trôm đến cống Cái Mít) B Giồng Trôm 13,2 km 2015 - 2017 237/QĐ-UB 05/02/15 53.299 17.607 10.000 10.000 10.000      
2 Các dự án khuyến khích DN đầu tư vào NNNT C Các huyện 02 DN 2016-2020 Đối ứng hỗ trợ theo NĐ210/CP 3.486 3.486            
3 Gia cố chống sạt lỡ khẩn cấp tuyến đê bao ấp Hoà Thuận, xã Vĩnh Bình, huyện Chợ Lách C  Chợ Lách 1,2km 2016-2018 213/QĐ-SNN 17/5/2016                 8.379 7.655         7.655  
4 Hạ tầng thiết yếu hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị dừa, huyện Mỏ Cày Nam B Mỏ Cày Nam  02 cầu HL93 2016 - 2018 2193/QĐ-UB 19/9/16 130.000 4.000            
5 Dự án tái định cư khẩn cấp sạt lở bờ sông Bến Tre C TPBT hạ tầng cơ sở 2019-2021 1283/QĐ-UB 16/6/2018 41.700 21.700            
6 Dự án cấp nước sinh hoạt cho dân cư khu vực Cù lao Minh trong điều kiện BĐKH và nước biển dâng B huyện Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam và Thạnh phú Dài tuyến ống 76,31km và 03 trạm tăng áp 2018-sau 2020 2232/QĐ-UB 26/10/2018 275.000 36.200            
7 Dự án Hạ tầng thiết yếu ổn định đời sống dân cư Phường 8, xã Phú Hưng thành phố Bến Tre B Thành phố BT 2.065 m kè; 1.890 m đường 2016 - 2020 921/QĐ-UB 19/4/17 294.000 4.000            
8 Cơ sở Hạ tầng thiết yếu phục vụ phòng chống cháy rừng đặc dụng xã Thạnh Phong và xã Thạnh Hải huyện Thạnh Phú C Thạnh Phú 1.741m 2017-2018 1741/QĐ-UB 31/7/2017 14.792 14.792            
9 Xử lý nước thải khu vực cảng cá Ba Tri C Ba Tri   2020-2022 1325/QĐ-UB 21/6/2019 17.000 17.000            
10 Mở rộng cầu tàu Cảng cá Bình Đại C Bình Đại   2020-2022 1294/QĐ-UB 17/6/2019 10.000 10.000            
XIV LĨNH VỰC CÔNG CỘNG           1.086.217 172.677 34.436 14.436 11.509 20.000    
a) Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020                        63.217               49.283                 9.436                 9.436                 6.509                       -                         -                         -  
1 Nâng cấp mở rộng Nhà máy nước Tân Mỹ B Ba Tri 165 m3/giờ 2010-2014 95/QĐ-UB 10/09/09               47.399                47.000 2.448 2.448        
2 Nhà máy xử lý rác thải Bến Tre C Châu Thành GPMB 2015-2017 2694/QĐ-UB 30/12/2014                 9.494                  1.537 1.988 1.988 1.509      
3 Mở rộng bãi rác Phú Hưng, Thành phố Bến Tre C TPBT Mở rộng 6.609 m2; cải tạo 2.000m2 2016-2018 823/QĐ-UB 25/3/2016                 6.324                     746                   5.000                   5.000                   5.000      
b) Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020                   1.023.000             123.394               25.000                 5.000                 5.000               20.000                       -                         -  
1 Dự án Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam - Tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre B TPBT Tiểu dự án 2016-2020 01/NQ-HĐND ngày 24/3/2017           1.023.000              123.394                 25.000                   5.000                   5.000                 20.000    
XV  GIAO THÔNG VẬN TẢI                   4.631.482          1.552.157              330.156              330.156                85.103                        -                  21.345                        -  
a) Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020                   3.427.514             695.366               68.456               68.456               34.603                       -                 21.345                       -  
1 Đường Nam kỳ khởi nghĩa (đoạn từ đường 3/2 đến đường Lê Quí Đôn) C Thành phố Bến Tre 40m 2014-2015 455/QĐ-UB 09/3/2009 2.736 1.921            
2 Đường 30/4 (đoạn từ đường 3/2 đến đường Cách mạng tháng 8) C Thành phố Bến Tre 40m 2015 453/QĐ-UB 09/3/2009 6.667 6.559            
4 Xây dựng mặt đường tuyến tránh An Bình Tây - An Đức, huyện Ba Tri C Ba Tri 02 km 2013-2017 2535/QĐ-UB 31/10/11 35.000 30.000 15.000 15.000 7.500      
5 Cầu  Phong Nẫm trên ĐH 173, liên huyện Châu Thành - Giồng Trôm C CT-GT 358,9 mét 2012-2107 1160/QĐ-UB 21/6/2012 và số 1943/QĐ-UBND ngày 11/10/2012 295.839 194.928                 23.655                 23.655                 10.000                   21.345  
6 Tuyến tránh thị trấn Giồng Trôm - ĐT.885 B Giồng Trôm 9,370 km 2009 1758/QĐ-UB 13/9/2012 368.925 103.375 6.482 6.482        
7 ĐT.886 (đường vào trung tâm xã Thừa Đức) B Bình Đại 8.033m 2010-2014 965/QĐ-UB 26/4/11 167.817 50.772            
8 Xây dựng 10 cầu trên ĐT,883, huyện Bình Đại B Bình Đại 10 cầu 2011-2013 2214/QĐ-UBND 11/10/2010;
670/QĐ-UBND 28/3/2011
             724.636                89.908            
9 Nâng cấp thượng tầng cầu An Hóa trên ĐT.883 C Châu Thành-Bình Đại 247 mét 2015-2017 2404/QĐ-SGT 04/9/12 13.427 6.800            
10 Đường quanh Sân vận động tỉnh (giai đoạn 1) B Thành phố Bến Tre 0,532 km 2015-2017 480/QĐ-UB 19/03/14 42.440 42.000                      216                      216        
11 Đường huyện ĐH.07 (Bình Thới - Định Trung), huyện Bình Đại B Bình Đại 4,523 km 2015-2019 66/QĐ-SKHĐT 24/10/2014 46.687 33.000 7.000 7.000 7.000      
12 Cải tạo và nâng cấp Huyện lộ 14 (đoạn từ công viên thị trấn Ba Tri đến Khu di tích Nguyễn Đình Chiểu, cổng chào An Đức) B Ba Tri 2,216 km 2015-2019 1660/QĐ-UB 18/08/14 59.985 33.000                 13.000                 13.000                   7.000      
13 Cải tạo, nâng cấp ĐT.884 đoạn từ cầu Tre Bông đến QL.57 và cầu Thành Triệu (WB5) B Châu Thành Cải tạo, nâng cấp tuyến 2009-2014 2333/QĐ-UBND 16/11/2013 277.068 500                      500                      500                      500      
14 GPMB dự án cầu Cổ Chiên - QL60 C MCN Tiểu dự án GPMB 2016-2018 3053/QĐ-BGTVT 22/10/2010 72.762 2.603                   2.603                   2.603                   2.603      
15 Đường từ cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định B huyện Châu Thành 6 km 2011-2015 704/QĐ-UB 25/3/10; 1857/QĐ-UB 27/9/2012 662.242 65.000            
16 ĐT.883 (đường vào cầu Rạch Miễu đến cầu An Hóa) B Châu Thành 10,916 Km 2010-2014 781/QĐ-UB 01/04/10 651.283 35.000            
b) Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020                   1.203.968             856.791             261.700             261.700               50.500                       -                         -                         -  
1 Đường Nguyễn Huệ nối dài (đoạn từ ngã tư Tú Điền đến cầu Phú Dân) C Thành phố Bến tre 652,1m 2016-2018 2317/QĐ-UB 30/10/2015 66.553 42.250                 39.000                 39.000                 15.000      
2 Cầu Hương Điểm trên đường tỉnh 887 C Giồng Trôm cầu chính HL93; đường vào cầu V=60km/h 2016-2020 2303/QĐ-UB 30/10/2015 73.293 35.200                 36.000                 36.000                   5.000      
3 Cầu Lương Ngang trên đường tỉnh 887 C Giồng Trôm cầu chính HL93; đường vào cầu V=60km/h 2016-2020 728/QĐ-UB 30/3/2016 24.100 22.022                 14.000                 14.000                   7.000      
4 Cầu Ba Lạt trên đường tỉnh 887 C Giồng Trôm cầu chính HL93; đường  vào cầu V=60km/h 2016-2020 730/QĐ-UB 30/3/2016 35.993 25.387                 18.000                 18.000                   7.000      
5 Cầu Đỏ trên đường tỉnh 887 C Giồng Trôm cầu chính HL93; đường  vào cầu V=60km/h 2016-2020 729/QĐ-UB 30/3/2016 44.117 33.039                 27.000                 27.000                   7.000      
6 Cầu Nguyễn Tấn Ngãi trên đường tỉnh 887 C Giồng Trôm cầu chính HL93; đường  vào cầu V=60km/h 2016-2020 731/QĐ-UB 30/3/2016 34.351 24.631                 17.000                 17.000                   7.000      
7 Cầu Ông Kèo, xã Vĩnh Thành - Vĩnh Hòa C Chợ Lách cầu 5 nhịp; đường vào cầu 2017-2019 2840/QĐ-SGTVT 31/10/2016 4.852 4.852                   3.700                   3.700                   2.000      
8 Đường Chợ Chùa – Hữu Định (đoạn 1: từ Ao Sen chợ Chùa đến Đại lộ Đồng Khởi) C Thành phố Bến tre 77m 2017-2020 165/QĐ-SXD 28/9/2017 10.500 2.689                   9.400                   9.400                      500      
9 Đường vào Khu neo đậu tránh trú bão kết hợp cảng cá Ba Tri C Ba Tri 2km 2020 2343/QĐ-UBND 30/10/2018 53.087 47.778                 10.000                 10.000        
10 Đường vào trung tâm xã Tường Đa C Châu Thành 3,5km 2018-2020 2637/QĐ-SGTVT 31/10/2017 11.355 10.800                 10.000                 10.000        
11 Đầu tư hạ tầng phục vụ mô hình thí điểm hợp tác xã Bưởi da xanh thị trấn Châu Thành (hạng mục đường D3,D4) C Châu Thành hạng mục đường D3,D4 2018-2020 224a/QĐ-UBND 31/10/2017 6.000 5.400                   5.400                   5.400        
12 Cầu Khánh Hội, (liên xã Tiên Long - Tiên Thủy) C Châu Thành 132m và đường dân sinh 2019-2020 2838/QĐ-SGTVT 31/10/2017 14.642 14.642                   9.000                   9.000        
13 Đường vành đai ven sông Ba Lai (đường Rạch Gừa) C Bình Đại Đường GTNT cấp V 2019-2021 2620/QĐ-UBND 31/10/2017 21.000 19.000                 10.000                 10.000        
14 Đường cả Muồng và Cầu 19/5 xã Lộc Thuận C Bình Đại Đường GTNT cấp V, cầu BTCT 2018-2020 854/QĐ-SGTVT 31/3/2016 8.000 8.000                   7.200                   7.200        
15 Nâng cấp, cải tạo Đường liên xã Phước Mỹ Trung - Thành An C MCB 1,5 km 2018-2020 2413/QĐ-SGTVT 23/10/2018 5.000 5.000                   4.500                   4.500        
16 Cầu Hòa Lợi (trên đường huyện 26), xã Hòa Lợi C Thạnh Phú 13T 2018-2020 2610/QĐ-SGTVT 30/10/2017 5.700 5.700                   5.000                   5.000        
17 Đầu tư xây dựng các cầu yếu trên ĐH.22 Mỏ Cày Nam C MCN 13T 2018-2020 1267QĐ-UBND 18/6/2018 18.000 16.200                 16.000                 16.000        
18 Đường ĐH.11 (từ ĐT.887 đến ĐT.885) C Giồng Trôm đường cấp V đồng bằng, 6,2km 2020 3130/QĐ-UBND 26/12/2017 60.000 54.000                 10.000                 10.000        
19 Cầu Cái Sơn xã Tân Thiềng huyện Chợ Lách C Chợ Lách dài 56,6m; 0.65HL93 2019-2021 509/QĐ-SGTVT 30/3/2016 7.511 7.500            
20 Nâng cấp sửa chữa ĐH36 và xây mới 02 cầu (Hậu Cứ và Đìa Cừ) huyện Chợ Lách C Chợ Lách 02 cầu 0,65HL93 2019-2021 2484/QĐ-SGTVT 30/10/2018 14.990 14.990            
21 ĐH.38 huyện Chợ Lách C Chợ Lách 2.881m 2019-2021 2483/QĐ-SGTVT 30/10/2018 14.998 14.998            
22 Nâng cấp, sửa chữa ĐH41 huyện Chợ Lách C Chợ Lách 18.097m 2019-2021 2341/QĐ-UBND 30/10/2018 29.987 27.000            
23 Đường huyện lộ 33 C Chợ Lách Đường GTNT cấp V 2016-2020 3019/QĐ-SGTVT 30/3/2016 8.543 8.543            
24 Đường vào trung tâm xã Tân Thiềng C Chợ Lách 02 km 2016-2020 802/QĐ-SGTVT 29/10/2015 11.355 11.355            
25 Xây dựng cầu Phú Long trên ĐT.883 C Châu Thành 62,54m 2019-2021 1238/QĐ-UBND 13/6/2018               17.996                16.200            
26 Xây dựng cầu Thừa Mỹ trên ĐT.886 C Bình Đại 3 nhịp 33m 2019-2021 1234/QĐ-UBND 12/6/2018               31.944                31.500            
27 Xây dựng đê bao ngăn mặn kết hợp đường giao thông nối liền các huyện biển Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú B  huyện Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú 39,33km 2018-sau 2020 2300/QĐ-UBND 24/10/2018              288.000 92.000            
28 Đường vào trung tâm xã Hưng Nhượng (đoạn từ ĐT.887 đến cầu Hiệp Hưng) C Giồng Trôm 6km 2018-2020 2621/QĐ-SGTVT 31/10/2017 11.740 11.740                 10.500                 10.500        
29 Đường vào Khu tưởng niệm liệt sĩ Trần Văn Ơn (đoạn từ QL60 đến bến đò An Hóa) C Châu Thành 10.330m 2016-2020 751/QĐ-UBND 31/10/2016 49.200 44.280            
30 Đường giao thông kết hợp đê chống lũ, xăm nhập mặn các xã Tân Thành Bình - Thạnh Ngãi- Phú Mỹ C MCB 5.091m 2016-2020 2621/QĐ-UBND 31/10/2016 29.729 26.756            
31 Đường vào Khu dân cư Bình Thắng C Bình Đại 1000m 2020-2022 1086a/QĐ-UBND 22/5/2019 5.000 5.000            
32 Cầu Thạnh Trị trên ĐH.40 huyện Bình Đại C Bình Đại 38,3m HL93 và đường vào cầu 2020-2022 852/QĐ-SGTVT 31/3/2016 5.500 5.500            
33 Gia cố sạt lở đê Tân Bắc xã Phú Túc và đê Cồn Dơi xã Phú Đức huyện Châu Thành C Châu Thành 4500m 2020-2022 640/QĐ-UBND 09/4/2019 43.791 39.412            
34 Nâng cấp mở rộng đường Nguyễn Thị Định, ĐH10 (đoạn từ đường Nguyễn Thị Định đến Bình thành) C Giồng Trôm 2.225,9m 2019-2021 2336/QĐ-UBND 29/10/2018 37.141 33.427            
35 Xây dựng hệ thống thoát nước vỉa hè cây xanh chiếu sáng trên tuyến QL60 (đoạn đường dẫn vào cầu Rạch Miễu) B Châu Thành hạ tầng kỹ thuật 2020-2025 Nghị quyết năm 2019 của HĐND tỉnh 100.000 90.000            
XVI LĨNH VỰC Y TẾ - XÃ HỘI                   2.293.454             549.735              550.800              550.800              255.600                        -                    5.000                        -  
XVI.I LĨNH VỰC Y TẾ                   2.142.639             423.449             475.800             475.800             236.600                       -                         -                         -  
a) Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020           190.755 55.742 230.350 230.350 120.350      
1 Cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý chất thải rắn y tế các bệnh viện đa khoa huyện Thạnh Phú, Chợ Lách, Châu Thành, Bình Đại và Giồng Trôm C Các huyện 50m2/huyện 2012-2014 1332/QĐ-UBND  ngày 17/7/2012 11.183 11.183            
2 Trung tâm phòng chống HIV/AIDS C Thành phố Bến Tre 2.300 m2 2012-2016 2458/QĐ-UB 25/10/2011 46.819 17.032 13.350 13.350 13.350      
3 Dự án Khoa Nội A - Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu C TPBT 3.163m2 2013-2017 1237/QĐ-UB 31/5/2010 56.849 1.696 2.000 2.000 2.000      
4 Bệnh viện Đa khoa Hàm Long B Châu Thành 90 giường bệnh 2015-2019 2168/QĐ-UB 29/10/2014 75.904 25.831 30.000 30.000 10.000      
5 Tăng cường CSVC ngành Y tế               185.000 185.000 95.000      
b) Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020           1.951.884 367.707 245.450 245.450 116.250      
1 Bệnh viện đa khoa tỉnh Bến Tre (ODA Hàn Quốc) B MCB Tiểu dự án GPMB 2016-2020 1594/QĐ-UBND 18/8/2015 1.677.000 136.000 120.000 120.000 84.000      
2 Lò đốt rác y tế Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu C TPBT 212 m2 2016-2018 46/QĐ-SXD 31/3/2016 14.904 14.904 13.400 13.400 5.000      
3 Cải tạo, chuyển đổi chức năng Khoa Chuẩn đoán hình ảnh thành Khoa Nhi - Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu C Thành phố Bến Tre 2.155 m2 2016-2018 73/QĐ-SKH 30/10/2014 25.367 23.500 17.000 17.000 7.000      
4 Dự án Tăng cường trang thiết bị y tế phục vụ chuẩn đoán hình ảnh và điều trị Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu B Thành phố Bến Tre 19 máy 2016-2018 2308/QĐ-UB 30/10/2015 63.107 63.107 24.000 24.000 10.000      
5 Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Bến Tre B Thành phố Bến Tre Cải tạo, nâng cấp và trang thiết bị 2017-2021 2604/QĐ-UBND 31/10/2016 65.000 58.000 40.000 40.000 10.000      
7 Dự án xây dựng Trung tâm kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm C Thành phố Bến Tre Đầu tư mới, CTDD cấp III     26.506 196 250 250 250      
6 Khoa sản Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu               10.800 10.800        
8 Trung tâm y tế huyện Mỏ Cày Bắc B MCB 19,439m2 2019-2023 1923/QĐ-UBND 17/9/2018               80.000                72.000 20.000 20.000        
XVI.II LĨNH VỰC XÃ HỘI           150.815 126.286 75.000 75.000 19.000   5.000  
a) Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020           37.620 23.875 9.000 9.000 9.000      
1 Nghĩa trang liệt sĩ huyện Mỏ Cày Nam C MC Nam Nâng cấp, mở rộng 2014-2015 1966/QĐ-SXD 29/10/2014 2.961 1.692            
2 Nghĩa trang liệt sĩ huyện Châu Thành C Châu Thành Nâng cấp, mở rộng 2014-2015 6342/QĐ-UBND 31/10/2014 4.690 2.000            
3 Nghĩa trang liệt sĩ huyện Mỏ Cày Bắc C MCB Nâng cấp, mở rộng 2013-1015 174/QĐ-SXD 31/10/2011 14.739 5.723            
4 Mua sắm thiết bị Đền thờ Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh (tượng bán thân Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đại đồng chung, giá treo) C Châu Thành trang thiết bị 2016-2018 326/QĐ-UB 12/3/2013 2.190 1.960                   1.000                   1.000                   1.000      
5 Dự án đầu tư Không gian ghi công Bà mẹ Việt Nam anh hùng tỉnh Bến Tre C Châu Thành bia tưởng niệm 2016-2018 77/QĐ-SXD 30/6/2015 13.040 12.500                   8.000                   8.000                   8.000      
b) Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020           113.195 102.411 66.000 66.000 10.000   5.000  
1 Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Bến Tre C Thành phố Bến Tre 16,284m2 2017-2022 2321/QĐ-UBND 02/10/2017 85.195 76.600 40.000 40.000 10.000      
2 Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp các cơ sở cai nghiện, điều trị nghiện tỉnh Bến Tre C Ba Tri Nâng cấp, sửa chữa các cơ sở 2018-2020 1478/QĐ-UBND 30/6/2017 18.800 16.900 16.000 16.000     5.000  
3 Dự án khẩn cấp xây dựng một số hạng mục tại cơ sở cai nghiện, điều trị nghiện tỉnh Bến Tre C Ba Tri Nâng cấp, sửa chữa các cơ sở 2018-2021 225/QĐ-SXD 31/10/2017 9.200 8.911            
4 Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở xã hội Sơn Đông               10.000 10.000        
XVII LĨNH VỰC VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH                      896.057             394.024              323.136              186.580                92.600                        -                          -                          -  
a) Dự án hoàn thành năm 2016           127.355 95.000 30.000 30.000 19.500      
1 Trung tâm văn hoá tỉnh Bến Tre B Thành phố Bến Tre 11.816 m2 2014-2019 1884/QĐ-UB 02/10/2013 96.535 86.000 25.500 25.500 15.000      
2 Trung tâm văn hoá thành phố Bến Tre C Thành phố Bến Tre 3.006 m2 2014-2016 359/QĐ-UB 12/6/2013 30.820 9.000 4.500 4.500 4.500      
b) Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020           428.271 167.868 81.680 81.680 47.800      
1 Sân vận động tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2) C Thành phố Bến Tre 57,600 m2 2015-2017 1311/QĐ-UB 04/7/14 59.500 50.345 12.000 12.000 10.000      
2 Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch các xã ven sông Tiền, huyện Châu Thành (giai đoạn 1) B Châu Thành 8,203 km 2014 - 2016 1924/QĐ-UB 23/10/2013 56.023 3.337            
3 Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch Cồn Bửng, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú (đường từ nghĩa trang liệt sĩ Hồ Cỏ đến Cồn Bửng) B Thạnh Phú 7,791 km 2015-2017 2156/QĐ-UB 28/10/2014 54.668 19.000 9.000 9.000 9.000      
4 Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên C Thành phố Bến Tre GPMB và các HMP 2015-2016 104/QĐTWĐTN 13/3/2013 105.000 37.231 2.241 2.241 1.050      
5 Đài truyền thanh huyện Mỏ Cày Bắc C MCB khối nhà 02 tầng 2014-2015 164/QĐ-SXD 29/9/2014 8.966 2.514 2.700 2.700 2.700      
6 Dự án đầu tư xây dựng Tôn tạo, trùng tu và mở rộng khu tượng đài chiến thắng Lộ Thơ C Châu Thành 950 m2 2015-2016 156/QĐ-SXD 19/9/2014 4.416 2.000 2.000 2.000 2.000      
7 Dự án đầu tư xây dựng Tượng đài đánh tàu trên sông Giồng Trôm C Giồng Trôm 1.594 m2 2017-2019 223/QĐ-SXD 30/10/2015 8.400 8.172 4.200 4.200 3.050      
8 Dự án Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử đường Hồ Chí Minh trên biển tại Bến Tre B Thạnh Phú 10,485 ha 2017-2019 2151/QĐ-UB 29/10/12 82.274 8.030 15.000 15.000 15.000      
9 Hậu cứ Đoàn cải lương C Thành phố Bến tre 962 m2 2017-2019 2310/QĐ-UB 30/10/2015 16.163 14.500 11.000 11.000 5.000      
10 Tu bổ, tôn tạo di tích Nhà cổ Huỳnh phủ và Khu mộ C Thạnh Phú Trùng tu, tôn tạo 2013-2015 2608/QĐ-UB 28/12/2015 18.861 18.000 18.800 18.800        
11 Trùng tu tôn tạo di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Bình Hòa C Giồng Trôm Trùng tu, tôn tạo 2013-2015 1757/QĐ-UBND ngày 13/9/2012 14.000 4.739 4.739 4.739        
c) Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020           340.431 131.156 211.456 74.900 25.300      
1 CSHT phục vụ du lịch các xã ven sông Tiền (giai đoạn 2) (Đoạn 1: từ xã An Khánh đến xã Phú Đức) B Châu Thành 14,826 km đường; 05 cầu 2016-2020 2848/QĐ-UB 31/12/2015; 390/QĐ-UB 26/02/2016 198.994 40.000 168.350 40.000 10.000      
2 Tượng đài chiến thắng Giá Thẻ C Thạnh Phú Tượng đài 2016-2018 244/QĐ-SXD 26/10/2016 8.515 7.600 7.600 7.600 3.000      
3 Xây dựng mới trụ sở UBND xã và sửa chữa nhà văn hoá xã Thành Triệu, huyện Châu Thành C Châu Thành nhà văn hóa và 5 phòng chức năng 2018-2019 90/QĐ-SXD 9/5/2017 8.600 300 7.740 3.800 300      
4 Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách C Chợ Lách nhà văn hóa và 5 phòng chức năng 2017-2019 263/QĐ-SXD 31/10/2016 3.000 2.400 2.700 2.100 1.500      
5 Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Long Thới, huyện Chợ Lách C Chợ Lách nhà văn hóa và 5 phòng chức năng 2017-2019 264/QĐ-SXD 31/10/2016 3.000 2.400 2.700 2.100 1.500      
6 Nâng cấp, sửa chữa, mở rộng Hội trường Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Tân Thanh Tây, huyện Mỏ Cày Bắc C Mỏ Cày Bắc nhà văn hóa và 5 phòng chức năng 2017-2019 277/QĐ-SXD 31/10/2016 2.500 2.000 2.250 1.800 1.500      
7 Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã An Thới, huyện Mỏ Cày Nam C Mỏ Cày Nam nhà văn hóa và 5 phòng chức năng 2017-2019 292/QĐ-SXD 31/10/2016 3.000 2.400 2.700 2.100 1.500      
8 Nâng cấp, sửa chữa, mở rộng Hội trường Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Bình Thành, huyện Giồng Trôm C Giồng Trôm nhà văn hóa và 5 phòng chức năng 2017-2019 294/QĐ-SXD 31/10/2016 2.500 1.898 2.250 1.800 1.500      
9 Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú C Thạnh Phú nhà văn hóa và 5 phòng chức năng 2017-2019 284/QĐ-SXD 31/10/2016 3.084 2.460 2.776 2.200 1.500      
10 Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Mỹ Hoà, huyện Ba Tri C Ba Tri nhà văn hóa và 5 phòng chức năng 2017-2019 254/QĐ-SXD 27/10/2016 3.100 2.400 2.790 2.200 1.500      
11 Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Thới Thuận, huyện Bình Đại C Bình Đại nhà văn hóa và 5 phòng chức năng 2017-2019 281/QĐ-SXD 31/10/2016 1.956 1.500 1.800 1.400 1.500      
12 Hồ bơi tỉnh Bến Tre C thành phố Bến Tre Hồ bơi 2017-2019 121/QĐ-SXD 13/8/2018 10.800 2.800 2.800 2.800        
13 Cải tạo nâng cấp trung tâm văn hóa thể thao huyện Chợ Lách C Chợ Lách Cải tạo nâng cấp 2019-2021 180/QĐ-SXD 31/10/2018 9.998 9.998            
14 Cải tạo, nâng cấp đền thờ đồng chí Huỳnh Tấn Phát thành Khu lưu niệm C Bình đại 4000 m2 2018-2020 2353/QĐ-UBND 30/10/2018 23.621 5.000 5.000 5.000        
15 Nâng cấp hoàn chỉnh khu Đền thờ Phan Văn Trị C Giồng Trôm Nhà trưng bày và các HMP 2020 121/QĐ-UBND 17/01/2019 1.500 1.000            
16 Nâng cấp, chuyển chất liệu Tượng đài Đồng Khởi Bến Tre C TPBT Nâng cấp 2019-2021 739/QĐ-UBND 19/4/2019 20.542 18.400            
17 Trùng tu, nâng cấp di tích Cây Da Đôi C Ba Tri Trùng tu, nâng cấp 2019-2021 727/QĐ-UBND 18/4/2019 14.757 7.700            
18 Xây dựng Khu lưu niệm Nguyễn Sinh Sắc tại Khu di tích Chùa Tuyên Linh C MCN 9.020 m2 2019-2021 725/QĐ-UBND 18/4/2019 14.640 14.600            
19 Tuượng đài đánh tàu trên sông Giồng Trôm (giai đoạn 2) C Giồng Trôm 1.594m2 2020-2022 1050/QĐ-UBND ngày 21/5/2019 6.324 6.300            
XVIII LĨNH VỰC KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ - THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG                        75.000               50.500                27.000                27.000                     500                        -                          -                          -  
b) Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020           75.000 50.500 27.000 27.000 500      
1 Đài Phát thanh truyền hình tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2) C Thành phố Bến Tre Khối hội trường 2017-2020 984/QĐ-UB 10/5/2018 30.000 27.000 27.000 27.000 500      
2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Bến Tre C TPBT Hệ thống trang thiết bị  CNTT 2016-2018 2590/QĐ-UB 31/10/2016 25.000 3.500            
3 Đầu tư xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin phát triển chính quyền điện tử tỉnh Bến Tre (giai đoạn 1) C các huyện,thành phố Phần mềm và thiết bị công nghệ thông tin 2020-2022 1321/QĐ-UB 21/6/2019 20.000 20.000            
XIV GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                      961.463             686.485           1.235.363           1.043.465              338.914              120.000                        -                          -  
a) Dự án hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng trong giai đoạn 2011-2015           23.573 5.400            
1 Trung tâm Bồi dưỡng chính trị Thành phố Bến Tre C Thành phố Bến Tre 634m2 2014- 2015 158/QĐ-SXD 25/10/2011 14.851 4.525            
2 Trường Tiểu học Ngãi Đăng C MC Nam 6 phòng học,  phòng chức năng 2013-2015 194/QĐ-SXD 30/10/2012 8.722 875            
b) Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020           400.309 220.969 931.265 756.265 274.914 120.000    
1 Đề án KCH trường lớp, học và nhà công vụ Giáo viên   Các huyện   2013-2020       180.000 180.000 125.000      
2 Tăng cường CSVC ngành Giáo dục Đào tạo lồng ghép hỗ trợ chương trình nông thôn mới   Các huyện   2016-2020       635.298 515.298 100.000 120.000    
3 Trường Tiểu học Phú Thọ - Thành phố Bến Tre C Thành phố Bến Tre 1.110 hs 2012 - 2016 2361/QĐ-UB 12/10/2011 63.717 44.000 14.000 14.000 8.000      
4 Trường Mầm non Khu Công nghiệp Giao Long, huyện Châu Thành C Châu Thành 12 phòng 2015-2017 207/QĐ-SXD 31/10/2014 14.636 7.862 6.000 6.000 5.000      
5 Trường THPT Phan văn Trị (giai đoạn 2) C Giồng Trôm 11332 m2 2016-2018 2416/QĐ-UB 18/10/11 35.000 2.110            
6 Trường THCS Tiên Thuỷ C Châu Thành 1.100 hs 2011-2017 1351/QĐ-UB 11/7/2014 59.831 53.847 11.000 11.000 8.000      
7 Trường THCS Mỹ Nhơn C Ba Tri 480hs 2014- 2016 57/QĐ-SKH 14/10/2014 29.667 25.500 5.500 5.500 5.500      
8 Trường THCS Mỹ An C Thạnh Phú 408hs 2014- 2018 1824/QĐ-UB 11/10/2013 32.383 25.553 2.553 2.553 1.500      
9 Trường THCS Huỳnh Tấn Phát C Bình Đại 630 học sinh 2015-2019 171/QĐ-UB 24/01/2014 46.068 10.183 32.000 8.000 8.000      
10  Trường THCS An Ngãi Trung B Ba Tri 633 học sinh 2014-2016 2208/QĐ-UB 29/10/2015 44.274 8.000 39.000 8.000 8.000      
11 Trung tâm Bồi dưỡng chính trị Thạnh Phú C Thạnh Phú 7.241m2 2014 - 2016 62/QĐ-SKH 25/9/2012 29.882 18.000            
12 Trường Chính trị Bến Tre (giai đoạn 3) C Thành phố Bến Tre 3.900m2 2014- 2018 1159/QĐ-UB 05/7/2013 44.851 25.914 5.914 5.914 5.914      
c) Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020           537.581 460.116 304.098 287.200 64.000      
1 Trường Tiểu học Phú Ngãi C Ba Tri 6 phòng học, 4 phòng chức năng 2014-2016 40/QĐ-SXD  31/3/2016 6.401 4.742 4.200 4.200 3.000      
2 Dự án Nâng cấp sửa chữa Trường trung cấp nghề Bến Tre và Cơ sở 2 Trường Cao đẳng Bến Tre để thành lập Trung tâm đào tạo Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tại Bến Tre C Thành phố Bến Tre Nâng cấp, sửa chữa 2015-2018 324/QĐ-SXD 30/10/15 14.331 6.160 12.898 6.000 6.000      
3 Trường THPT Chuyên Bến Tre (giai đoạn 2: đầu tư Ký túc xá) C Thành phố Bến Tre 1.446 m2 2017-2019 2258/QĐ-UB 29/9/2016 35.696 32.000 32.000 22.000 10.000      
4 Trường THPT Long Thới - Chợ Lách B Chợ Lách 750 hs 2017-2021 2561/QĐ-UB 27/10/2016 59.000 53.100 40.000 40.000 15.000      
5  Nhà đa năng Trường THPT Lê Hoài Đôn - Thạnh Phú C Thạnh Phú 706 m2 2016-2020 276/QĐ-UB 05/2/2016 5.700 5.125 5.000 5.000 5.000      
6  Trường TH An Phước huyện Châu Thành C Châu Thành 344 m2 2017-2019 745/QĐ-UB 31/3/2016 22.574 12.989 20.000 20.000 5.000      
7  Trường THCS Thành phố Bến Tre B Thành phố Bến Tre 1.738 hs 2017-2021 2560/QĐ-UB 27/10/2016 113.095 91.000 50.000 50.000 20.000      
8 Trường Mẫu giáo Đa Phước Hội C MCN 250hs 2018-2020 288/QĐ-SXD ngày 31/10/2016 14.974 13.000 13.000 13.000        
9 Trường TH Phú Túc C Châu Thành 2,084m2 2018-2020 2613/QĐ-UBND 31/10/2016 22.900 21.000 20.000 20.000        
10 Trường Mẫu giáo Hòa Lộc C MCB 220hs 2018-2020 1033/QĐ-UBND 17/5/2018 14.500 14.500 13.000 13.000        
11 Truường THPT Nhuận Phú Tân C MCB 750 hs 2020-2022 353/QĐ-UBND 27/02/2019 59.000 53.100 15.000 15.000        
12 Trường THCS Mỹ Thanh An               15.000 15.000        
13 Truường TH An Thuận C Thạnh Phú 360hs 2018-2020 2066/QĐ-UBND 05/9/2017 15.000 15.000 13.000 13.000        
14 Trường TH Hương Mỹ 2 C MCN 530hs 2019-2021 2617/QĐ-UBND 31/10/2017 26.000 23.000 15.000 15.000        
15 Trường THCS Đỗ Hữu Phương C Bình Đại 445hs 2018-2020 2587/QĐ-UBND 30/10/2017 22.000 19.800 19.000 19.000        
16 Trường Mẫu giáo Minh Đức C MCN 9 phòng học 10 phòng CN 2018-2020 2587/QĐ-UBND 30/10/2018 21.000 18.800            
17 Trường MN Vĩnh Thành C Chợ Lách 460hs 2018-2020 2552/QĐ-UBND 26/10/2017 20.000 18.000 17.000 17.000        
18 Trường THCS Thạnh Hải C Thạnh Phú 14p lý thuyết, 16p chức năng TTB và HMP 2020-2022 Nghị quyết năm 2019 của HĐND tỉnh 33.410 30.000            
19 Trường TH Tân Phong C Thạnh Phú 18p lý thuyết, 13p chức năng TTB và HMP 2020-2022 Nghị quyết năm 2019 của HĐND tỉnh 32.000 28.800            
XIX AN NINH - QUỐC PHÒNG                        19.978                 4.000            
1 Doanh trại PCCC cứu nạn cứu hộ Khu Công nghiệp Giao Long C Châu Thành Khối nhà chính 3 tầng 690m2 2017-2019 2582/QĐ-UB 31/10/2015 19.978 4.000            
XX QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - ĐOÀN THỂ                        34.592                 7.000            
1 Sửa chữa trung tâm hành chính huyện Chợ Lách C Chợ Lách cải tạo, sữa chữa 2019-2021 181/QĐ-SXD 31/10/2018                 3.000 2.000            
2 Chỉnh trang khuôn viên Trụ sở Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh C TPBT 31.924m2 2019-2021 2101/QĐ-UBND 04/10/2018               31.592 5.000            
XXI CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ                          
Phụ lục II

ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT) GIAI ĐOẠN 2016-2020 (tt)

ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT) GIAI ĐOẠN 2016-2020 (tt)

(Kèm theo Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị: Triệu đồng

TT Danh mục dự án Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2017-2020 (đã bao gồm phân bổ chi tiết dự phòng 10% đầu tư công trung hạn của địa phương)  
Tổng số các nguồn vốn Tổng số vốn kế hoạch từ nguồn thu XSKTsau khi được điều chỉnh bổ sung 10% dự phòng  Dự phòng 10% vốn đầu tư từ nguồn thu XSKT Tổng số vốn từ nguồn thu XSKT được giao trong giai đoạn Trong đó: Tổng số các năm trước chuyển sang và tăng thu hàng năm Trong đó: Điều chỉnh kế hoạch vay tạm ứng vốn tồn ngân KBNN giai đoạn 2017-2020 (*) Ghi chú
Lũy kế bố trí vốn trung hạn nguồn thu XSKT đến hết kế hoạch năm 2019 Dự kiến  Kế hoạch năm 2020 Lũy kế bố trí vốn trung hạn nguồn tăng thu XSKT đến hết kế hoạch năm 2019 Dự kiến Vốn XSKT các năm trước chuyển sang năm 2020
1 2 16=17+22+25 17=18+19 18 19=20+21 20 21 22 23 24 25 26
  TỔNG CỘNG 6.816.655 5.181.655 332.655 4.849.000 3.509.000 1.340.000 1.335.000 618.550 272.400 300.000  
                         
  THỰC HIỆN DỰ ÁN          6.816.655             5.181.655             332.655               4.849.000                  3.509.000            1.340.000           1.335.000                 618.550                272.400               300.000  
I Hỗ trợ Chương trình Xây dựng Nông thôn mới 893.662 853.662   853.662 603.662 250.000 40.000 40.000      
II Trả nợ Chương trình KCH kênh mương, phát triển giao thông nông thôn, CSHT nuôi trồng thủy sản và CSHT làng nghề ở nông thôn 175.000 96.250   96.250 96.250   78.750 78.750      
III Trả nợ tạm ứng vốn tồn ngân kho bạc nhà nước trong giai đoạn 2017-2020 300.000           300.000        
IV Bố trí vốn kế hoạch để thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh 164.943 164.943   164.943 164.943            
1 CSHT Cụm công nghiệp thị trấn An Đức, huyện Ba Tri (hạng mục Đường vào Cụm công nghiệp)                      
2 Khu chính trị hành chính xã Tân Hội 5.200 5.200   5.200 5.200            
3 Trường Tiểu học Tân Thành Bình 2 2.428 2.428   2.428 2.428            
4 Nhà làm việc của Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể 7.103 7.103   7.103 7.103            
5 Đường từ cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định 150.212 150.212   150.212 150.212            
V Thanh toán nợ đọng XDCB theo chỉ thị 07/CT-TTg và tất toán, quyết tóan, thanh toán nợ khối lượng các công trình hoàn thành 47.948 6.831   6.831 6.831   41.117 31.117 10.000    
VI Bố trí vốn kế hoạch để thanh toán khối lượng công trình hoàn thành các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển cùa nhà nước 45.000 45.000   45.000 45.000            
VII Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay 12.085           12.085 12.085      
VIII Bổ sung chi phí thẩm định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành 1.000           1.000 1.000      
IX Bố trí vốn kế hoạch để hỗ trợ đề án GTNT theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới 161.000 136.000   136.000 80.000 56.000 25.000        
X Bố trí vốn kế hoạch để hỗ trợ triển khai công tác lập quy hoạch của Tỉnh (theo Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017) 22.000 22.000 10.000 12.000 10.000 2.000          
XI Bố trí vốn kế hoạch để hỗ trợ Quỹ Hợp tác xã 5.000 5.000   5.000 5.000            
XII CÔNG NGHIỆP 917.105 249.655 119.655 130.000 70.000 60.000 367.450 30.000 213.400 300.000  
a) Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020 917.105 249.655 119.655 130.000 70.000 60.000 367.450 30.000 213.400 300.000  
1 Đầu tư xây dựng CSHT Khu Công nghiệp Phú Thuận 395.500 30.500 30.500       65.000     300.000  
2 Đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ mời gọi đầu tư cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Châu Thành 48.400           48.400   48.400    
3 Xây dựng CSHT Khu tái định cư phục vụ  Khu Công nghiệp Phú Thuận 169.050 10.000                       10.000                    10.000 159.050   100.000    
3 Đầu tư CSHT phục vụ kêu gọi đầu tư huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2) 304.155 209.155 89.155 120.000 70.000                  50.000 95.000 30.000 65.000    
XIII LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP & PTNT 90.896 53.441   53.441 18.741 34.700 37.455 32.455      
a) Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020              16.841                    8.241                      -                       8.241                        8.241                        -                    8.600                     8.600      
1 Dự án Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và chương trình Khí sinh học (dự án Qseap) 345 345   345 345            
2 Tuyến đê biển Thạnh phú (giai đoạn 1) 7.450 7.450   7.450 7.450            
3 Dự án AMD (Dự án thích ứng với biến đổi khí hậu Đồng bằng Sông Cửu Long) 8.600                             8.600                      8.600      
4 Đầu tư nâng cấp mở rộng Cảng cá Bình Đại (phần giải phóng mặt bằng) 446 446   446 446            
b) Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020 74.055 45.200   45.200 10.500 34.700 28.855 23.855      
1 Đê bao ngăn mặn ven sông Hàm Luông (đoạn từ ranh Ba Tri - Giồng Trôm đến cống Cái Mít) 10.000 10.000   10.000 10.000            
2 Các dự án khuyến khích DN đầu tư vào NNNT                      
3 Gia cố chống sạt lỡ khẩn cấp tuyến đê bao ấp Hoà Thuận, xã Vĩnh Bình, huyện Chợ Lách 7.655           7.655 7.655      
4 Hạ tầng thiết yếu hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị dừa, huyện Mỏ Cày Nam                      
5 Dự án tái định cư khẩn cấp sạt lở bờ sông Bến Tre 5.500 5.500   5.500 500 5.000          
6 Dự án cấp nước sinh hoạt cho dân cư khu vực Cù lao Minh trong điều kiện BĐKH và nước biển dâng 36.200 20.000   20.000   20.000 16.200 16.200      
7 Dự án Hạ tầng thiết yếu ổn định đời sống dân cư Phường 8, xã Phú Hưng thành phố Bến Tre                      
8 Cơ sở Hạ tầng thiết yếu phục vụ phòng chống cháy rừng đặc dụng xã Thạnh Phong và xã Thạnh Hải huyện Thạnh Phú 4.700 4.700   4.700   4.700          
9 Xử lý nước thải khu vực cảng cá Ba Tri 5.000           5.000        
10 Mở rộng cầu tàu Cảng cá Bình Đại 5.000 5.000   5.000   5.000          
XIV LĨNH VỰC CÔNG CỘNG 115.277 75.883 60.000 15.883 7.283 8.600 39.394 19.394 20.000    
a) Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020                2.283                    2.283                      -                       2.283                        2.283                          -          
1 Nâng cấp mở rộng Nhà máy nước Tân Mỹ                      
2 Nhà máy xử lý rác thải Bến Tre 1.537                     1.537   1.537 1.537            
3 Mở rộng bãi rác Phú Hưng, Thành phố Bến Tre 746                        746   746 746            
b) Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020            112.994                  73.600              60.000                   13.600                        5.000                   8.600                39.394                   19.394                  20.000    
1 Dự án Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam - Tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre 112.994                   73.600                60.000                     13.600                         5.000                    8.600                 39.394                    19.394                   20.000    
XV  GIAO THÔNG VẬN TẢI             782.735                632.390             143.000 489.390 306.448               182.942              150.345 141.345                  19.000                         -    
a) Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020            250.327                128.982              43.000                   85.982                      65.982                 20.000              121.345                 121.345                           -    
1 Đường Nam kỳ khởi nghĩa (đoạn từ đường 3/2 đến đường Lê Quí Đôn)                      
2 Đường 30/4 (đoạn từ đường 3/2 đến đường Cách mạng tháng 8)                      
4 Xây dựng mặt đường tuyến tránh An Bình Tây - An Đức, huyện Ba Tri 15.000 15.000   15.000 15.000            
5 Cầu  Phong Nẫm trên ĐH 173, liên huyện Châu Thành - Giồng Trôm 41.908 20.563   20.563 20.563                   21.345                    21.345      
6 Tuyến tránh thị trấn Giồng Trôm - ĐT.885 6.482 6.482   6.482 6.482            
7 ĐT.886 (đường vào trung tâm xã Thừa Đức)                      
8 Xây dựng 10 cầu trên ĐT,883, huyện Bình Đại                      
9 Nâng cấp thượng tầng cầu An Hóa trên ĐT.883                      
10 Đường quanh Sân vận động tỉnh (giai đoạn 1)                      
11 Đường huyện ĐH.07 (Bình Thới - Định Trung), huyện Bình Đại 7.861 7.861   7.861 7.861            
12 Cải tạo và nâng cấp Huyện lộ 14 (đoạn từ công viên thị trấn Ba Tri đến Khu di tích Nguyễn Đình Chiểu, cổng chào An Đức) 13.000 13.000   13.000 13.000            
13 Cải tạo, nâng cấp ĐT.884 đoạn từ cầu Tre Bông đến QL.57 và cầu Thành Triệu (WB5) 473 473   473 473            
14 GPMB dự án cầu Cổ Chiên - QL60 2.603 2.603   2.603 2.603            
15 Đường từ cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định 65.000                           65.000                    65.000      
16 ĐT.883 (đường vào cầu Rạch Miễu đến cầu An Hóa) 98.000 63.000                43.000                     20.000                    20.000                 35.000                    35.000      
b) Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020            532.408                503.408            100.000                 403.408                    240.466               162.942                29.000                   20.000                  19.000                         -    
1 Đường Nguyễn Huệ nối dài (đoạn từ ngã tư Tú Điền đến cầu Phú Dân) 22.250                   22.250   22.250 22.250            
2 Cầu Hương Điểm trên đường tỉnh 887 5.200                     5.200   5.200 5.200            
3 Cầu Lương Ngang trên đường tỉnh 887 9.522                     9.522   9.522 9.522            
4 Cầu Ba Lạt trên đường tỉnh 887 12.887                   12.887   12.887 12.887            
5 Cầu Đỏ trên đường tỉnh 887 20.539                   20.539   20.539 20.539            
6 Cầu Nguyễn Tấn Ngãi trên đường tỉnh 887 12.131                   12.131   12.131 12.131            
7 Cầu Ông Kèo, xã Vĩnh Thành - Vĩnh Hòa 4.550                     4.550   4.550 4.550            
8 Đường Chợ Chùa – Hữu Định (đoạn 1: từ Ao Sen chợ Chùa đến Đại lộ Đồng Khởi) 2.689                     2.689   2.689 2.689            
9 Đường vào Khu neo đậu tránh trú bão kết hợp cảng cá Ba Tri 15.000                   15.000   15.000 5.000                  10.000          
10 Đường vào trung tâm xã Tường Đa 10.800                   10.800   10.800 10.800            
11 Đầu tư hạ tầng phục vụ mô hình thí điểm hợp tác xã Bưởi da xanh thị trấn Châu Thành (hạng mục đường D3,D4) 5.400                     5.400   5.400 5.400            
12 Cầu Khánh Hội, (liên xã Tiên Long - Tiên Thủy) 14.000                   14.000   14.000 14.000            
13 Đường vành đai ven sông Ba Lai (đường Rạch Gừa) 19.000                   19.000   19.000 10.000                    9.000          
14 Đường cả Muồng và Cầu 19/5 xã Lộc Thuận 7.200                     7.200   7.200 7.200            
15 Nâng cấp, cải tạo Đường liên xã Phước Mỹ Trung - Thành An 5.000                     5.000   5.000 5.000            
16 Cầu Hòa Lợi (trên đường huyện 26), xã Hòa Lợi 5.700                     5.700   5.700 5.700            
17 Đầu tư xây dựng các cầu yếu trên ĐH.22 Mỏ Cày Nam 16.200                   16.200   16.200 13.000                    3.200          
18 Đường ĐH.11 (từ ĐT.887 đến ĐT.885) 10.000                   10.000   10.000                    10.000          
19 Cầu Cái Sơn xã Tân Thiềng huyện Chợ Lách 7.500                     7.500   7.500 3.000                    4.500          
20 Nâng cấp sửa chữa ĐH36 và xây mới 02 cầu (Hậu Cứ và Đìa Cừ) huyện Chợ Lách 14.900                   14.900   14.900 3.500                  11.400          
21 ĐH.38 huyện Chợ Lách 14.900                   14.900   14.900 3.500                  11.400          
22 Nâng cấp, sửa chữa ĐH41 huyện Chợ Lách 27.000                   27.000   27.000 4.858                  22.142          
23 Đường huyện lộ 33 8.500                     8.500   8.500 3.000                    5.500          
24 Đường vào trung tâm xã Tân Thiềng 11.300                   11.300   11.300 3.000                    8.300          
25 Xây dựng cầu Phú Long trên ĐT.883 16.200                   16.200   16.200 12.000                    4.200          
26 Xây dựng cầu Thừa Mỹ trên ĐT.886 31.500                   31.500   31.500 20.000                  11.500          
27 Xây dựng đê bao ngăn mặn kết hợp đường giao thông nối liền các huyện biển Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú 92.000                   63.000 26.000 37.000 10.000                  27.000                 29.000                    20.000                   19.000    
28 Đường vào trung tâm xã Hưng Nhượng (đoạn từ ĐT.887 đến cầu Hiệp Hưng) 11.740                   11.740   11.740 11.740            
29 Đường vào Khu tưởng niệm liệt sĩ Trần Văn Ơn (đoạn từ QL60 đến bến đò An Hóa) 15.000                   15.000 15.000                
30 Đường giao thông kết hợp đê chống lũ, xăm nhập mặn các xã Tân Thành Bình - Thạnh Ngãi- Phú Mỹ 10.000                   10.000 10.000                
31 Đường vào Khu dân cư Bình Thắng 5.000                     5.000   5.000                      5.000          
32 Cầu Thạnh Trị trên ĐH.40 huyện Bình Đại 5.500                     5.500   5.500                      5.500          
33 Gia cố sạt lở đê Tân Bắc xã Phú Túc và đê Cồn Dơi xã Phú Đức huyện Châu Thành 12.000                   12.000 12.000                
34 Nâng cấp mở rộng đường Nguyễn Thị Định, ĐH10 (đoạn từ đường Nguyễn Thị Định đến Bình thành) 10.000                   10.000 10.000                
35 Xây dựng hệ thống thoát nước vỉa hè cây xanh chiếu sáng trên tuyến QL60 (đoạn đường dẫn vào cầu Rạch Miễu) 41.300                   41.300 27.000 14.300                    14.300                        -          
XVI LĨNH VỰC Y TẾ - XÃ HỘI             646.498                637.200                       -   637.200 551.300                 85.900                  9.298 9.298      
XVI.I LĨNH VỰC Y TẾ            565.727                561.429                      -   561.429 480.429                 81.000                  4.298 4.298      
a) Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020 278.471 274.173   274.173 211.173 63.000 4.298 4.298      
1 Cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý chất thải rắn y tế các bệnh viện đa khoa huyện Thạnh Phú, Chợ Lách, Châu Thành, Bình Đại và Giồng Trôm                      
2 Trung tâm phòng chống HIV/AIDS 12.326 12.326   12.326 12.326            
3 Dự án Khoa Nội A - Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu 1.696 1.696   1.696 1.696            
4 Bệnh viện Đa khoa Hàm Long 21.331 21.331   21.331 21.331            
5 Tăng cường CSVC ngành Y tế 243.118 238.820   238.820 175.820 63.000 4.298 4.298      
b) Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020 287.256 287.256   287.256 269.256 18.000          
1 Bệnh viện đa khoa tỉnh Bến Tre (ODA Hàn Quốc) 135.400 135.400   135.400 135.400            
2 Lò đốt rác y tế Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu 14.839 14.839   14.839 14.839            
3 Cải tạo, chuyển đổi chức năng Khoa Chuẩn đoán hình ảnh thành Khoa Nhi - Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu 17.714 17.714   17.714 17.714            
4 Dự án Tăng cường trang thiết bị y tế phục vụ chuẩn đoán hình ảnh và điều trị Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu 31.107 31.107   31.107 31.107            
5 Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Bến Tre 58.000 58.000   58.000 55.000 3.000          
7 Dự án xây dựng Trung tâm kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm 196 196   196 196           Dự án tạm dừng triển khai, thanh toán chuẩn bị đầu tư
6 Khoa sản Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu                     Dự án tạm dừng triển khai, thanh toán chuẩn bị đầu tư
8 Trung tâm y tế huyện Mỏ Cày Bắc 30.000 30.000   30.000 15.000 15.000          
XVI.II LĨNH VỰC XÃ HỘI 80.771 75.771   75.771 70.871 4.900 5.000 5.000      
a) Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020 8.960 8.960   8.960 8.960            
1 Nghĩa trang liệt sĩ huyện Mỏ Cày Nam                      
2 Nghĩa trang liệt sĩ huyện Châu Thành                      
3 Nghĩa trang liệt sĩ huyện Mỏ Cày Bắc                      
4 Mua sắm thiết bị Đền thờ Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh (tượng bán thân Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đại đồng chung, giá treo) 960 960   960 960            
5 Dự án đầu tư Không gian ghi công Bà mẹ Việt Nam anh hùng tỉnh Bến Tre 8.000 8.000   8.000 8.000            
b) Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020 71.811 66.811   66.811 61.911 4.900 5.000 5.000      
1 Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Bến Tre 46.000 46.000   46.000 42.000 4.000          
2 Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp các cơ sở cai nghiện, điều trị nghiện tỉnh Bến Tre 16.900 11.900   11.900 11.000 900 5.000 5.000      
3 Dự án khẩn cấp xây dựng một số hạng mục tại cơ sở cai nghiện, điều trị nghiện tỉnh Bến Tre 8.911 8.911   8.911 8.911            
4 Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở xã hội Sơn Đông                     Dự án tạm dừng thực hiện, chuyển sang đầu tư theo hình thức kêu gọi đầu tư
XVII LĨNH VỰC VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH             220.984                220.984                       -   220.984 174.798                 46.186                        -          
a) Dự án hoàn thành năm 2016 30.175 30.175   30.175 30.175            
1 Trung tâm văn hoá tỉnh Bến Tre 27.100 27.100   27.100 27.100            
2 Trung tâm văn hoá thành phố Bến Tre 3.075 3.075   3.075 3.075            
b) Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020 75.751 75.751   75.751 75.751            
1 Sân vận động tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2) 11.870 11.870   11.870 11.870            
2 Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch các xã ven sông Tiền, huyện Châu Thành (giai đoạn 1)                      
3 Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch Cồn Bửng, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú (đường từ nghĩa trang liệt sĩ Hồ Cỏ đến Cồn Bửng) 9.000 9.000   9.000 9.000            
4 Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên 2.231 2.231   2.231 2.231            
5 Đài truyền thanh huyện Mỏ Cày Bắc 2.514 2.514   2.514 2.514            
6 Dự án đầu tư xây dựng Tôn tạo, trùng tu và mở rộng khu tượng đài chiến thắng Lộ Thơ 4.000 4.000   4.000 4.000            
7 Dự án đầu tư xây dựng Tượng đài đánh tàu trên sông Giồng Trôm 6.550 6.550   6.550 6.550            
8 Dự án Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử đường Hồ Chí Minh trên biển tại Bến Tre 8.030 8.030   8.030 8.030            
9 Hậu cứ Đoàn cải lương 8.817 8.817   8.817 8.817            
10 Tu bổ, tôn tạo di tích Nhà cổ Huỳnh phủ và Khu mộ 18.000 18.000   18.000 18.000            
11 Trùng tu tôn tạo di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Bình Hòa 4.739 4.739   4.739 4.739            
c) Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020 115.058 115.058   115.058 68.872 46.186          
1 CSHT phục vụ du lịch các xã ven sông Tiền (giai đoạn 2) (Đoạn 1: từ xã An Khánh đến xã Phú Đức) 40.000 40.000   40.000 32.714 7.286          
2 Tượng đài chiến thắng Giá Thẻ 7.600 7.600   7.600 7.600            
3 Xây dựng mới trụ sở UBND xã và sửa chữa nhà văn hoá xã Thành Triệu, huyện Châu Thành 300 300   300 300            
4 Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách 2.400 2.400   2.400 2.400            
5 Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Long Thới, huyện Chợ Lách 2.400 2.400   2.400 2.400            
6 Nâng cấp, sửa chữa, mở rộng Hội trường Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Tân Thanh Tây, huyện Mỏ Cày Bắc 2.000 2.000   2.000 2.000            
7 Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã An Thới, huyện Mỏ Cày Nam 2.400 2.400   2.400 2.400            
8 Nâng cấp, sửa chữa, mở rộng Hội trường Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Bình Thành, huyện Giồng Trôm 1.898 1.898   1.898 1.898            
9 Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú 2.460 2.460   2.460 2.460            
10 Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Mỹ Hoà, huyện Ba Tri 2.400 2.400   2.400 2.400            
11 Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Thới Thuận, huyện Bình Đại 1.500 1.500   1.500 1.500            
12 Hồ bơi tỉnh Bến Tre 2.800 2.800   2.800 2.800            
13 Cải tạo nâng cấp trung tâm văn hóa thể thao huyện Chợ Lách 6.900 6.900   6.900 3.000 3.900          
14 Cải tạo, nâng cấp đền thờ đồng chí Huỳnh Tấn Phát thành Khu lưu niệm 5.000 5.000   5.000 5.000            
15 Nâng cấp hoàn chỉnh khu Đền thờ Phan Văn Trị 1.000 1.000   1.000   1.000          
16 Nâng cấp, chuyển chất liệu Tượng đài Đồng Khởi Bến Tre 10.000 10.000   10.000   10.000          
17 Trùng tu, nâng cấp di tích Cây Da Đôi 7.700 7.700   7.700   7.700          
18 Xây dựng Khu lưu niệm Nguyễn Sinh Sắc tại Khu di tích Chùa Tuyên Linh 10.000 10.000   10.000   10.000          
19 Tuượng đài đánh tàu trên sông Giồng Trôm (giai đoạn 2) 6.300 6.300   6.300   6.300          
XVIII LĨNH VỰC KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ - THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG               35.500                  32.000                       -   32.000 15.500                 16.500                  3.500 3.500      
b) Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020 35.500 32.000   32.000 15.500 16.500 3.500 3.500      
1 Đài Phát thanh truyền hình tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2) 27.000 27.000   27.000 15.500 11.500          
2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Bến Tre 3.500           3.500 3.500      
3 Đầu tư xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin phát triển chính quyền điện tử tỉnh Bến Tre (giai đoạn 1) 5.000 5.000   5.000   5.000          
XIV GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO          1.936.916             1.912.416                       -   1.912.416                  1.320.244               592.172                24.500 24.500      
a) Dự án hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng trong giai đoạn 2011-2015                      
1 Trung tâm Bồi dưỡng chính trị Thành phố Bến Tre                      
2 Trường Tiểu học Ngãi Đăng                      
b) Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020 1.570.700 1.546.200   1.546.200 988.210 557.990 24.500 24.500      
1 Đề án KCH trường lớp, học và nhà công vụ Giáo viên 179.384 178.384   178.384 178.384   1.000 1.000      
2 Tăng cường CSVC ngành Giáo dục Đào tạo lồng ghép hỗ trợ chương trình nông thôn mới 1.328.371 1.304.871   1.304.871 746.881 557.990 23.500 23.500      
3 Trường Tiểu học Phú Thọ - Thành phố Bến Tre 14.000 14.000   14.000 14.000            
4 Trường Mầm non Khu Công nghiệp Giao Long, huyện Châu Thành 2.862 2.862   2.862 2.862            
5 Trường THPT Phan văn Trị (giai đoạn 2) 2.110 2.110   2.110 2.110            
6 Trường THCS Tiên Thuỷ 10.449 10.449   10.449 10.449            
7 Trường THCS Mỹ Nhơn 1.874 1.874   1.874 1.874            
8 Trường THCS Mỹ An 2.553 2.553   2.553 2.553            
9 Trường THCS Huỳnh Tấn Phát 10.183 10.183   10.183 10.183            
10  Trường THCS An Ngãi Trung 8.000 8.000   8.000 8.000            
11 Trung tâm Bồi dưỡng chính trị Thạnh Phú                      
12 Trường Chính trị Bến Tre (giai đoạn 3) 10.914 10.914   10.914 10.914            
c) Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020 366.216 366.216   366.216 332.034 34.182          
1 Trường Tiểu học Phú Ngãi 3.242 3.242   3.242 3.242            
2 Dự án Nâng cấp sửa chữa Trường trung cấp nghề Bến Tre và Cơ sở 2 Trường Cao đẳng Bến Tre để thành lập Trung tâm đào tạo Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tại Bến Tre 6.160 6.160   6.160 6.160            
3 Trường THPT Chuyên Bến Tre (giai đoạn 2: đầu tư Ký túc xá) 32.000 32.000   32.000 32.000            
4 Trường THPT Long Thới - Chợ Lách 53.100 53.100   53.100 52.040 1.060          
5  Nhà đa năng Trường THPT Lê Hoài Đôn - Thạnh Phú 5.125 5.125   5.125 5.125            
6  Trường TH An Phước huyện Châu Thành 12.989 12.989   12.989 12.989            
7  Trường THCS Thành phố Bến Tre 91.000 91.000   91.000 85.500 5.500          
8 Trường Mẫu giáo Đa Phước Hội 13.000 13.000   13.000 13.000            
9 Trường TH Phú Túc 21.000 21.000   21.000 21.000            
10 Trường Mẫu giáo Hòa Lộc 14.000 14.000   14.000 14.000            
11 Truường THPT Nhuận Phú Tân 10.000 10.000   10.000   10.000          
12 Trường THCS Mỹ Thanh An                     Tạm dừng thực hiện dự án
13 Truường TH An Thuận 15.000 15.000   15.000 11.000 4.000          
14 Trường TH Hương Mỹ 2 23.000 23.000   23.000 21.178 1.822          
15 Trường THCS Đỗ Hữu Phương 19.800 19.800   19.800 18.000 1.800          
16 Trường Mẫu giáo Minh Đức 18.800 18.800   18.800 18.800            
17 Trường MN Vĩnh Thành 18.000 18.000   18.000 18.000            
18 Trường THCS Thạnh Hải 5.000 5.000   5.000   5.000          
19 Trường TH Tân Phong 5.000 5.000   5.000   5.000          
XIX AN NINH - QUỐC PHÒNG                 4.000                            4.000 4.000      
1 Doanh trại PCCC cứu nạn cứu hộ Khu Công nghiệp Giao Long 4.000           4.000 4.000      
XX QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - ĐOÀN THỂ                 7.000                          -                                 -                    7.000 7.000                          -      
1 Sửa chữa trung tâm hành chính huyện Chợ Lách 2.000           2.000 2.000      
2 Chỉnh trang khuôn viên Trụ sở Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh 5.000      5.000 5.000   
XXI CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ 232.106 38.000  38.000 33.000 5.000 194.106 184.106 10.000