vanban.org

Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND về việc Ban hành Quy định một số mức chi đặc thù bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Thay thế: 09/2023/NQ-HĐND · 07/07/2023
Tuyên Quang Ban hành 18/07/2012 Hiệu lực 01/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND Quy định mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 09/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND về việc Ban hành Quy định một số mức chi đặc thù bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 03/2012/NQ-HĐND
01/08/202309/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/08/2012Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/08/2023 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYỀN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỞ TƯ PHÁP TỈNH T. QUANG
SỞ: 03/2012/NQ-HĐND
CÔNG VẤN ĐẾN
SỞ: 2806
ĐẾN: 20 THÁNG 8 NĂM 2012

Tuyên Quang, ngày 18 tháng 7 năm 2012

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Quy định một số mức chi đặc thù bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYỀN QUANG
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

Xét Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định một số mức chi đặc thù bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 64/BC-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số mức chi đặc thù bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

(Có Quy định một số mức chi đặc thù bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kèm theo)

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các của Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2012./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Viện KSND tỉnh;
- Tòa án ND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Chánh, Phó VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo Tuyên Quang;
- Lưu: VT, CV VP HĐND tỉnh.

CHỦ TỊCH

Nguyễn Sáng Vang

Một số mức chi đặc thù của đơn vị công tác kiểm tra, xử lý, rà soát,
hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

(Kèm theo Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2012 của HĐND tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 4)

TTNỘI DUNG CHIĐƠN VỊ TÍNHMỨC CHI (1.000 đồng)GHI CHÚ
CẤP TÍNH (tối đa)CẤP HUYỆN (tối đa)
1Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản; họp xử lý kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu, kế hoạch (bao gồm cả xử lý văn bản tại cơ quan được kiểm tra); họp bàn về kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan kiểm tra
aChủ trì cuộc họpNgười/buổi150150
bCác thành viên tham dựNgười/buổi10080
2Chi lấy ý kiến chuyên gia đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp01 báo cáo/01 văn bản480390
3Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản01 văn bản10080
4Chi thù lao công tác viên kiểm tra văn bản
aMức chi chung01 văn bản11090
TTNỘI DUNG CHIĐƠN VỊ TÍNHMỨC CHI (1.000 đồng)GHI CHÚ
CẤP TÍNH (tối đa)CẤP HUYỆN (tối đa)
bĐối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp01 văn bản250200
5Chỉ soạn thảo, viết báo cáo
aBáo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật01 báo cáo200160
bBáo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, địa bàn, theo ngành, lĩnh vực ở địa phương (bao gồm cả báo cáo liên ngành và báo cáo của từng Sở ngành, huyện)01 báo cáo800640
cTrường hợp phải thuê các chuyên gia bên ngoài cơ quan01 báo cáo1.2001.000
6Chỉ công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật, kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên các phương tiện thông tin đại chúngMức chi được thực hiện theo chứng từ chỉ hợp pháp
7Chỉ xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
aChỉ rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra văn bản01 văn bản8080
TTNỘI DUNG CHIĐƠN VỊ TÍNHMỨC CHI (1.000 đồng)GHI CHÚ
CẤP TÍNH (tối đa)CẤP HUYỆN (tối đa)
bChi rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định01 văn bản8065
cChi thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản, trang bị sách, báo, tạp chí ... phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
c.1Đối với việc thu thập những thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, sách báo, tạp chíĐược thực hiện theo chứng từ chỉ hợp pháp
c.2Đối với việc phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn01 tài liệu (01 văn bản)5555Khoản chi này không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản quy phạm pháp luật đã được cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng trên Công báo
8Chi cho các hoạt động in ấn, chuẩn bị tài liệu, thu thập các văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bảnĐược thực hiện theo chứng từ chỉ hợp pháp
TTNỘI DUNG CHIĐƠN VỊ TÍNHMỨC CHI (1.000 đồng)GHI CHÚ
CẤP TÍNH (tối đa)CẤP HUYỆN (tối đa)
9Đối với các khoản chi khác: Làm đêm, làm thêm giờ, chi phí in ấn, chuẩn bị tài liệu và văn phòng phẩm...Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước khi thực hiện làm căn cứ quyết toán kinh phí.
Mục lục Bấm để đi tới điều