vanban.org

NGHỊ QUYẾT SỐ 03/2010/NQ-HĐND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2012
Cần Thơ Ban hành 25/06/2010 Hiệu lực 05/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
NGHỊ QUYẾT SỐ 03/2010/NQ-HĐND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN · 03/2010/NQ-HĐND
01/01/201210/2011/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 05/07/2010Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2012 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2010/NQ-HĐND

Cần Thơ, ngày 25 tháng 6 năm 2010

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Theo Tờ trình số 25/TTr-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quyết định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.

Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, như sau:

Số tt Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu tối đa (đồng)
1 Sỏi, sạn m3 4.000
2 Cát vàng xây tô m3 3.000
3 Các loại cát khác m3 2.000
4 Đất sét, làm gạch, ngói m3 1.500
5 Đất làm thạch cao m3 2.000
6 Đất làm cao lanh m3 5.000
7 Các loại đất khác m3 1.000
8 Than bùn tấn 2.000
9 Các loại than khác tấn 4.000

Điều 2.

Căn cứ vào mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Ủy ban nhân dân thành phố quyết định mức thu cụ thể; hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quy định cụ thể tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí theo đúng quy định của pháp luật.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ mười tám thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./.

   CHỦ TỊCH
Nguyễn Tấn Quyên