vanban.org

Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND Về việc thông qua “Quy định chế độ chi hội nghị, chế độ công tác phí và tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Đăk Nông”

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/12/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2018/NQ-HĐND · 14/12/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2010/NQ-HĐND · 15/10/2010
Đắk Nông Ban hành 25/07/2007 Hiệu lực 04/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND Về việc thông qua “Quy định chế độ chi hội nghị, chế độ công tác phí và tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Đăk Nông” · 03/2007/NQ-HĐND
26/12/201829/2018/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 25/10/201019/2010/NQ-HĐNDBãi bỏ 04/08/2007Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 26/12/2018 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về việc thông qua “Quy định chế độ chi hội nghị, chế độ công tác phí và tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Đăk Nông”

__________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG

KHÓA I - KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 68/2006/NĐ-CP ngày 18/7/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

Căn cứ Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ, về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và Quyết định số 179/2002/QĐ-TTg ngày 16/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ, về việc sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

Căn cứ Thông tư số 29/2003/TT-BTC ngày 14/4/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 1247/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2007 về việc đề nghị thông qua “Quy định chế độ chi hội nghị, chế độ công tác phí và tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Đăk Nông”;

Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 21/BC-KTNS, ngày 12 tháng 7 năm 2007 của Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu tham dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua “Quy định chế độ chi hội nghị, chế độ công tác phí và tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Đăk Nông” (có Quy định kèm theo).

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 331/2004/NQ-HĐI ngày 31/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành Quy định chế độ chi tiêu hội nghị, công tác phí và tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội.

Điều 3. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông khóa I, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2007.

 

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

K’ BEO

QUY ĐỊNH

Về chế độ chi hội nghị, chế độ công tác phí và tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND, ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông)

_________________________

Điều 1. Về chế độ chi hội nghị:

Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 19/2010/NQ-HĐND, hiệu lực từ 25/10/2010. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 2. Về chế độ công tác phí:

Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 19/2010/NQ-HĐND, hiệu lực từ 25/10/2010. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 3. Về quy định trang bị, quản lý và sử dụng điện thoại:

I. Những quy định chung:

1. Điện thoại cố định trang bị tại nhà riêng và điện thoại di động là tài sản của Nhà nước trang bị cho cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội để sử dụng cho hoạt động cộng vụ.

2. Cán bộ thuộc diện được thanh toán chi phí điện thoại bao gồm:

a) Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh.

b) Ủy viên thường vụ Tỉnh ủy, Phó chủ tịch HĐND tỉnh, Phó chủ tịch UBND tỉnh và Trưởng các ban Đảng của Tỉnh ủy.

c) Các Giáo sư được quy định tại điểm g, điều 2, Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ.

d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh và Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh.

đ) Tỉnh uỷ viên; Ủy viên thường trực Hội đồng nhân cấp tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chánh Văn phòng HĐND tỉnh; Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh Văn phòng Tỉnh ủy; Bí thư huyện ủy, thị ủy; Chủ tịch HĐND huyện, thị xã; Chủ tịch UBND huyện, thị xã và Bí thư các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy.

e) Phó các Ban Đảng của Tỉnh ủy; Phó ban chuyên trách các Ban của HĐND tỉnh; Phó Chánh Văn phòng Tỉnh ủy; Phó Chánh Văn phòng HĐND tỉnh; Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường; Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm; Giám đốc bệnh viện đa khoa tỉnh; Thường trực Văn phòng Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai; Phó giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Cấp phó các tổ chức chính trị - xã hội (UB Mặt trận Tổ quốc VN tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh); Phó Bí thư Huyện ủy, Thị ủy; Phó Chủ tịch HĐND và UBND các huyện, thị xã; các Phó Bí thư Đảng ủy các khối trực thuộc Tỉnh ủy và Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện.

g) Chánh Văn phòng Huyện ủy, Thị ủy; Chánh Văn phòng HĐND, UBND các huyện, thị xã và Chánh văn phòng Đảng ủy các khối trực thuộc Tỉnh ủy.

h) Trưởng Ban Thanh tra giao thông tỉnh, Thường trực Ban bảo vệ sức khỏe cán bộ tỉnh, Đội trưởng Đội kiểm lâm cơ động tỉnh, Đội trưởng Đội cảnh sát 113 và Đội trưởng Đội quản lý thị trường tỉnh.

i) Hỗ trợ cho Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Chủ tịch Hội văn học Nghệ thuật tỉnh với mức 350.000 đồng/người/tháng.

k) Hỗ trợ cho Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Phó Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Phó Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh với mức 200.000 đồng/người/tháng.

3. Các đối tượng nêu tại điểm a đến điểm e tại khoản 2 nêu trên, được trang bị một máy điện thoại cố định tại nhà riêng và một máy điện thoại di động, trừ các đối tượng đã được trang bị trước đây.

II. Một số mức chi cụ thể:

1. Các đối tượng được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động được thanh toán các khoản chi phí ban đầu như sau:

1.1. Về thanh toán chi phí lắp đặt ban đầu: Cơ quan quản lý cán bộ cấp một khoản tiền cho cán bộ được tiêu chuẩn trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng, điện thoại di động để cán bộ đó ký hợp đồng lắp đặt với cơ quan bưu điện, gồm:

- Chi phí mua máy không quá 300.000 đồng/máy đối với điện thoại cố định và 3.000.000 đồng/máy đối với điện thoại di động.

- Chi phí lắp đặt máy, chi phí hòa mạng (hoặc cài đặt) thanh toán theo hóa đơn của cơ quan bưu điện tại thời điểm được trang bị máy.

1.2. Các khoản chi phí sửa chữa, thay thế điện thoại được quy định như sau:

- Khi điện thoại bị mất, bị hư hỏng do nguyên nhân chủ quan của người sử dụng thì người được trang bị điện thoại có trách nhiệm tự sửa chữa hoặc mua máy mới bằng nguồn tài chính của cá nhân.

- Khi điện thoại bị hư hỏng do nguyên nhân khách quan còn trong thời gian bảo hành thì mọi chi phí sửa chữa do nhà cung cấp chịu trách nhiệm thanh toán.

- Khi điện thoại bị hư hỏng do nguyên nhân khách quan (do lỗi của nhà sản xuất), nếu hết thời gian bảo hành thì cán bộ được trang bị điện thoại phải báo với cơ quan quản lý cán bộ để sửa chữa hoặc thay thế (trường hợp không sửa chữa được). Chi phí mua máy điện thoại thay thế không quá chi phí mua máy ban đầu quy định tại điểm 1.1 nói trên. Mọi chi phí sửa chữa, thay thế điện thoại bị hư hỏng do cơ quan quản lý cán bộ thanh toán trong phạm vi kinh phí của đơn vị .

1.3. Cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng, điện thoại di động sau khi ký kết hợp đồng lắp đặt điện thoại với cơ quan bưu điện, có trách nhiệm báo cáo cơ quan chủ quản kết quả thực hiện trang bị máy điện thoại về: Thời gian hợp đồng bắt đầu có hiệu lực, số điện thoại liên lạc, loại máy điện thoại trang bị (tên máy và số hiệu sản xuất của máy) để theo dõi quản lý.

Cơ quan chủ quản có trách nhiệm mở sổ theo dõi việc trang bị điện thoại cho các cán bộ được trang bị điện thoại trong cơ quan theo các nội dung nêu trên.

2. Mức thanh toán cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao) hàng tháng quy định như sau:

2.1. Cán bộ nêu tại điểm a của khoản 2, mục I, mức thanh toán 300.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định và 500.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.

2.2. Cán bộ nêu tại điểm b đến điểm đ của khoản 2, mục I, mức thanh toán 200.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định và 400.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.

2.3. Cán bộ nêu tại điểm e của khoản 2, mục I, mức thanh toán 100.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định và 250.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.

2.4. Cán bộ nêu tại điểm g của khoản 2, mục I, mức thanh toán cước phí 250.000đồng/người/tháng; cán bộ nêu tại điểm i, khoản 2, mục I mức hỗ trợ thanh toán cước phí 350.000 đồng/người/tháng;

2.5. Cán bộ nêu tại điểm h của khoản 2, mục I, được thanh toán cước phí mức 200.000 đồng/người/tháng; cán bộ nêu tại điểm k, khoản 2, mục I mức hỗ trợ thanh toán cước phí 200.000 đồng/người/tháng.

3. Hàng tháng cùng với kỳ trả lương, cơ quan quản lý cán bộ thanh toán tiền cước (kể cả tiền thuê bao) sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng, điện thoại di động cho đối tượng được tiêu chuẩn trang bị theo mức quy định trên.

- Trường hợp đặc biệt cán bộ phải trực tiếp tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống và khắc phục thiên tai…, thì cước phí điện thoại thực hiện nhiệm vụ được thanh toán theo thực tế.

4. Cơ quan quản lý đã ký hợp đồng lắp đặt điện thoại với cơ quan bưu điện cho số cán bộ có tiêu chuẩn được trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng, điện thoại di động làm thủ tục chuyển hợp đồng sử dụng điện thoại về gia đình cán bộ đó để cá nhân thanh toán trực tiếp tiền cước sử dụng điện thoại với cơ quan bưu điện.       

5. Các cán bộ được tiêu chuẩn trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động, khi chuyển sang đảm nhận công tác mới không thuộc diện được trang bị điện thoại hoặc sau khi có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác thì cơ quan quản lý cán bộ chỉ được thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại cho cán bộ đó đến hết tháng có quyết định chuyển công tác hoặc quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác. Riêng cán bộ nêu tại điểm a, b và c của khoản 2, mục I, điều 3, được tiếp tục thanh toán cước sử dụng điện thoại cố định trong thời gian 3 tháng, kể từ ngày có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác.

III. Kinh phí để phục vụ cho việc lắp đặt ban đầu, sửa chữa và thanh toán cước phí điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động cho các đối tượng, bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị.

- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chế độ tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện chế độ tài chính theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP: Việc thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Kinh phí mua sắm, lắp đặt và thanh toán tiền cước phí sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động do đơn vị tự bảo đảm trong nguồn tài chính của đơn vị.

- Đối với các cơ quan, đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP: Kinh phí mua sắm, lắp đặt và thanh toán tiền cước phí sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động do cơ quan, đơn vị tự bảo đảm trong phạm vi kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ.

IV. Các nội dung khác không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo đúng Thông tư số 29/2003/TT-BTC ngày 14/4/2003 của Bộ Tài chính.

Mục lục Bấm để đi tới điều