vanban.org

Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2022; phân bổ chi tiết nguồn vốn đầu tư thực hiện các Chương trình Mục tiêu quốc gia năm 2022

Bến Tre Ban hành 13/07/2022 Hiệu lực 23/07/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2022; phân bổ chi tiết nguồn vốn đầu tư thực hiện các Chương trình Mục tiêu quốc gia năm 2022 · 02/2022/NQ-HĐND
17/10/202220/2022/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 23/07/2022Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 23/07/2022 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 13 tháng 7 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2022; phân bổ chi tiết nguồn vốn đầu tư

thực hiện các Chương trình Mục tiêu quốc gia năm 2022

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;

Xét Tờ trình số 3507/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thông qua nghị quyết về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2022; phân bổ chi tiết nguồn vốn đầu tư thực hiện các Chương trình Mục tiêu quốc gia năm 2022; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2022 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021, với những nội dung cụ thể như sau:

1. Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung

a) Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2022, nhưng có điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn của một số dự án cho phù hợp với tiến độ thực hiện và giải ngân thực tế.

b) Việc điều chỉnh tăng, giảm mức vốn phân bổ cho từng dự án không làm thay đổi tổng các nguồn vốn đã được phân bổ.

2. Nội dung điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2022 được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, bao gồm:

a) Điều chỉnh, bổ sung đối với nguồn ngân sách Trung ương (vốn trong nước): bổ sung danh mục của 02 dự án, điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của 02 dự án để tăng kế hoạch vốn cho 02 dự án, với tổng số vốn điều chỉnh là 99.300 triệu đồng; trong đó, tăng/giảm là 25.000 triệu đồng;

b) Điều chỉnh, bổ sung đối với nguồn ngân sách Trung ương (vốn nước ngoài): điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của 01 dự án để tăng kế hoạch vốn cho 01 dự án, với tổng số vốn điều chỉnh là 569.513 triệu đồng; trong đó, tăng/giảm là 58.920 triệu đồng;

c) Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn nguồn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2025: bổ sung danh mục của 03 dự án; điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của 03 dự án; bổ sung tăng kế hoạch vốn cho 04 dự án, với tổng số vốn điều chỉnh là 9.620 triệu đồng; trong đó, tăng/giảm là 1.509 triệu đồng;

d) Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn nguồn thu sử dụng đất năm 2022: điều chuyển vốn hỗ trợ (nguồn đầu tư phát triển quỹ đất) từ dự án Đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ kêu gọi đầu tư huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2) sang dự án Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Phú Thuận, với số vốn điều chuyển là 26.400 triệu đồng;

đ) Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết năm 2022: bổ sung danh mục của 04 dự án; điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của 10 dự án (trong đó có 01 dự án chuyển từ khởi công mới sang chuẩn bị đầu tư); bổ sung tăng kế hoạch vốn cho 11 dự án, với tổng số vốn điều chỉnh là 184.800 triệu đồng; trong đó, tăng/giảm là 54.846 triệu đồng.

3. Bổ sung danh mục và kế hoạch vốn từ nguồn tăng thu sử dụng đất các năm trước chuyển sang năm 2022 cho 01 dự án với số vốn là 1.218 triệu đồng.

4. Bổ sung danh mục và kế hoạch vốn nguồn tăng thu Xổ số kiến thiết các năm trước chuyển sang năm 2022: bổ sung danh mục 37 dự án, với tổng số vốn bổ sung là 22.855 triệu đồng; trong đó: thực hiện chi trả nợ các khoản do chính quyền địa phương vay cho 03 dự án với tổng số vốn là 7.048 triệu đồng; bố trí vốn kế hoạch để tất toán, quyết toán, thanh toán khối lượng các công trình hoàn thành cho 33 dự án với tổng số vốn là 8.907 triệu đồng và bổ sung vốn cho 01 dự án để hoàn trả Ngân sách Trung ương đã tạm mượn là 6.900 triệu đồng.

Điều 2. Phân bổ chi tiết nguồn vốn đầu tư thực hiện các Chương trình Mục tiêu quốc gia năm 2022, với các nội dung cụ thể như sau:

1. Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

a) Nguyên tắc phân bổ:

Phân bổ cho các xã chưa đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định tại Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.

b) Nội dung phân bổ được chi tiết cho danh mục công trình tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết: Phân bổ chi tiết 214.760 triệu đồng vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cho 90 công trình khởi công mới.

2. Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

a) Nguyên tắc phân bổ:

Phân bổ cho các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo khoản 3 Điều 3 Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.

b) Nội dung phân bổ được chi tiết cho danh mục công trình tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết: phân bổ chi tiết 130.041 triệu đồng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững cho các công trình chuyển tiếp, khởi công mới và hỗ trợ việc làm bền vững như sau:

- Phân bổ 4.724 triệu đồng cho 07 công trình chuyển tiếp của các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển của giai đoạn 2016-2020 chuyển sang.

- Phân bổ 124.276 triệu đồng cho 42 công trình khởi công mới của các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.

- Phân bổ 1.041 triệu đồng để hỗ trợ việc làm bền vững.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2022./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hồ Thị Hoàng Yến

Phụ lục I

Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2022

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2022

(Kèm theo Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

ĐVT: Triệu đồng

STT Tên dự án, công trình Kế hoạch năm 2022 Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch năm 2022 Lý do điều chỉnh tăng (giảm)
Tổng cộng Trong đó
Điều chỉnh tăng vốn Điều chỉnh giảm vốn
1 2 3 4 5 6 7
  TỔNG CỘNG 889.633 913.706 190.748 166.675  
A ĐIỀU CHỈNH TRONG PHẠM VI NGHỊ QUYẾT 19/2021/NQ-HĐND 889.633 889.633 166.675 166.675  
I Điều chỉnh, bổ sung danh mục và kế hoạch vốn năm 2022 nguồn ngân sách Trung ương (vốn trong nước) 99.300 99.300 25.000 25.000  
1 Dự án Hạ tầng thiết yếu ổn định đời sống dân cư Phường 8, xã Phú Hưng thành phố Bến Tre (giai đoạn 2) 75.000 62.472   12.528 Giảm vốn cho phù hợp với tiến độ thực hiện dự án
2 Kè chống xói lở bờ sông Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre (bờ Nam) 24.300 11.828   12.472 Giảm vốn do hết nhu cầu vốn ngân sách Trung ương
3 Dự án Hạ tầng thiết yếu ổn định đời sống dân cư Phường 8, xã Phú Hưng thành phố Bến Tre - 20.000 20.000   Bổ sung vốn để thanh toán khối lượng hoàn thành, kết thúc dự án trong năm 2022
4 Gia cố chống sạt lở bờ sông khu vực xã Mỹ Thạnh An, Thành phố Bến Tre - 5.000 5.000   Bổ sung vốn để thanh toán khối lượng hoàn thành, kết thúc dự án trong năm 2022
II Điều chỉnh, bổ sung danh mục và kế hoạch vốn năm 2022 nguồn ngân sách Trung ương (vốn nước ngoài) 569.513 569.513 58.920 58.920  
1 Dự án Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam - Tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre 282.885 341.805 58.920   Bổ sung vốn để thanh toán khối lượng
2 Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững Đồng bằng Sông Cửu Long (MD-ICRSL) WB9 286.628 227.708   58.920 Giảm vốn để phù hợp với kế hoạch vốn nước ngoài trong trung hạn
III Điều chỉnh, bổ sung danh mục và kế hoạch vốn nguồn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại quyết định số 26/2020/QĐ-TTg 9.620 9.620 1.509 1.509  
III.1 Thực hiện dự án 9.000 8.800 1.200 1.400  
1 Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Phong Nẫm 5.000 4.000   1.000 Giảm vốn cho phù hợp với tiến độ thực hiện dự án
2 Xây dựng nơi tạm giữ phương tiện thủy, tang vật vi phạm 1.000 600   400 Giảm vốn cho phù hợp với tiến độ thực hiện dự án
3 Hoàn thiện đường nội bộ Trụ sở công an tỉnh Bến Tre 3.000 4.000 1.000   Bổ sung vốn để thanh toán khối lượng hoàn thành
4 Dự án tăng cường QL đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai (VILG)   200 200   Bổ sung vốn để kết thúc dự án
III.2 Chuẩn bị đầu tư 620 820 309 109  
1 Dự án nâng cấp, mở rộng các tuyến đường huyện thuộc địa phận huyện Chợ Lách (ĐH. 34, 35, 37) 620 511   109 Hết nhu cầu thanh toán các chi phí chuẩn bị đầu tư
2 Mở rộng bãi rác An Hiệp, huyện Ba Tri   209 209   Bổ sung danh mục chuẩn bị đầu tư
3 Nâng cấp, mở rộng công viên Trần Văn Ơn   100 100   Bổ sung danh mục chuẩn bị đầu tư
IV Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất 26.400 26.400 26.400 26.400  
1 Quỹ phát triển đất của Tỉnh; Đầu tư phát triển quỹ đất và đo đạc bản đồ địa chính 26.400 26.400 26.400 26.400  
1.1 Đầu tư phát triển quỹ đất; Trong đó:          
  Hỗ trợ cho dự án Đầu tư CSHT phục vụ kêu gọi đầu tư huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2) 26.400 -   26.400 Giảm vốn do hết nhu cầu vốn giải phóng mặt bằng
  Đầu tư xây dựng CSHT Khu Công nghiệp Phú Thuận   26.400 26.400   Hỗ trợ vốn để giải phóng mặt bằng
V Điều chỉnh, bổ sung danh mục và kế hoạch vốn Xổ số kiến thiết 184.800 184.800 54.846 54.846  
1 Hỗ trợ thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới          
- Hạng mục cống, cọc tiêu, biển báo trên đường (ĐX.06) đoạn từ ngã tư UBND xã đến ngã ba Giác Minh, xã Phú Mỹ 2.500 1.954   546 Giảm vốn cho phù hợp với tiến độ thực hiện dự án
- Đường ĐA.05 (đoạn từ đường ĐX.01 đến cầu cống huyện lộ 19), xã Tân Bình 200     200 Giảm vốn do công trình hoàn thành
- Hạng mục cầu, cống, biển báo trên Đường ĐX.03 (Đoạn từ ĐH.21 đến nhà ông Trương Văn Của), xã Nhuận Phú Tân 100     100 Giảm vốn do công trình hoàn thành
- Sửa chữa trụ sở UBND xã Thanh Tân và xây mới hội trường đa năng xã   500 500   Bổ sung Danh mục và bổ sung vốn để triển khai thực hiện dự án để đảm bảo đạt tiêu chí xã nông thôn mới
- Hạng mục cầu, cống trên đường ĐX.05, xã Khánh Thạnh Tân   346 346   Bổ sung Danh mục và bổ sung vốn để thanh toán khối lượng hoàn thành
2 Hỗ trợ đầu tư CSVC, Mua sắm trang thiết bị dạy học thuộc Kế hoạch số 1658/KH-UBND ngày 10/4/2019 về Chương trình sách Giáo khoa giáo dục phổ thông mới từ năm học 2020-2021 đến năm học 2024-2025          
  Trường Mầm non Sơn Phú, huyện Giồng Trôm 2.500 500   2.000 Giảm vốn do chưa thực hiện giải phóng mặt bằng
  Trường Mẫu giáo Hưng Lễ, huyện Giồng Trôm 2500 3.500 1.000   Bổ sung vốn để thanh toán khối lượng
  Trường Mẫu giáo Thạnh Phú Đông, huyện Giồng Trôm 2500 3.500 1.000   Bổ sung vốn để thanh toán khối lượng
  Trường Tiểu học Hưng Lễ, huyện Giồng Trôm 2500 3.500 1.000   Bổ sung vốn để thanh toán khối lượng
3 Trường Tiểu học Hưng Khánh Trung A   1.243 1.243   Bổ sung Danh mục và bổ sung vốn để thanh toán khối lượng hoàn thành
4 Dự án Mua sắm trang thiết bị y tế phục vụ phòng chống dịch Covid-19 cho các Bệnh viện, Bệnh viện dã chiến 1.200     1.200 Giảm danh mục và kế hoạch vốn do ngưng thực hiện dự án
5 Dự án Mua sắm trang thiết bị y tế cho Khoa hồi sức tích cực của Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu (50 giường - giai đoạn 1) 15.600 7.000   8.600 Giảm vốn cho phù hợp với tiến độ thực hiện dự án
6 Nâng cấp, sửa chữa Trung tâm y tế huyện Giồng Trôm 1.000 1.519 519   Bổ sung vốn để thanh toán khối lượng hoàn thành
7 Trung tâm văn hóa thể thao huyện Giồng Trôm 4.000 5.000 1.000   Bổ sung vốn để thanh toán khối lượng
8 Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững Đồng bằng Sông Cửu Long (MD-ICRSL) WB9 20.100 8.100   12.000 Giảm vốn cho phù hợp với tiến độ thực hiện dự án
9 Cầu Đập Lá xã Phước Mỹ Trung 4.100 2.100   2.000 Giảm vốn do công trình hoàn thành
10 Xây dựng đường Đê Tây, huyện Bình Đại (đoạn từ giáp xã Châu Hưng đến Thạnh Trị) 4.000 11.557 7.557   Bổ sung vốn để thanh toán khối lượng
11 Dự án nâng cấp, mở rộng các tuyến đường huyện thuộc địa phận huyện Chợ Lách (ĐH. 34, 35, 37)   1.000 1.000   Chuyển từ chuẩn bị đầu tư lên thực hiện dự án để đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án Làng văn hóa du lịch
12 Đầu tư xây dựng CSHT Khu Công nghiệp Phú Thuận 100.000 73.600   26.400 Giảm vốn để sử dụng nguồn vốn sử dụng đất
13 Dự án Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam - Tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre 20.000 59.681 39.681   Bổ sung vốn để đối ứng giải phóng mặt bằng
14 Xử lý nước thải khu vực Cảng cá An Nhơn 2.000 200   1.800 Giảm vốn cho phù hợp với tiến độ thực hiện. Chuyển từ khởi công mới sang chuẩn bị đầu tư
B Bổ sung danh mục và kế hoạch vốn từ nguồn vốn tăng thu sử dụng đất các năm trước chuyển sang   1.218 1.218    
1 Đầu tư xây dựng CSHT Khu công nghiệp Phú Thuận   1.218 1.218    
C Bổ sung danh mục và kế hoạch vốn nguồn tăng thu XSKT các năm trước chuyển sang   22.855 22.855    
1 Chi trả nợ các khoản do chính quyền địa phương vay   7.048 7.048    
  Nâng cấp mở rộng đô thị Việt Nam, tiểu dự án thành phố Bến Tre   1.760 1.760    
  Dự án Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững Đồng bằng sông Cửu Long (MB-ICRSL) WB9   5.200 5.200    
  Dự án tăng cường QL đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai (VILG)   88 88    
2 Bố trí vốn kế hoạch để tất toán, quyết toán, thanh toán khối lượng các công trình hoàn thành   8.907 8.907   Thanh toán, tất toán công trình theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh tại công văn số 1353/UBND-TCĐT ngày 11/3/2022
2.1 Dự án hoàn thành đã quyết toán nhưng chưa tất toán   1.390 1.390    
  Kè giảm sóng bảo vệ bờ biển khu vực Cồn Bửng xã Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú   1.015 1.015    
  Đầu tư xây dựng công trình Kiên cố hóa trường lớp mẫu giáo, tiểu học huyện Ba Tri   183 183    
  Trường Tiểu học Phú Thọ (giai đoạn 3.2)   1 1    
  Trường Mầm non Phường 8 (Mầm non Rạng Đông) Thành phố Bến Tre   82 82    
  Đường Nguyễn Huệ nối dài (Đoạn từ ngã tư Tú Điền đến cầu Phú Dân   7 7    
  Trường TH An Phú Trung   64 64    
  Trường TH Vĩnh Hoà   38 38    
2.2 Thanh toán khối lượng các công trình hoàn thành   7.517 7.517   Các công trình đã hoàn thành năm 2021 nhưng chưa đủ vốn để kết thúc dự án (do hụt thu)
  Trường PTCS Tân Mỹ   82 82    
  Dự án Đầu tư xây dựng mới 02 dãy phòng học Trường Cao Đẳng Bến Tre   730 730    
  Nâng cấp , sửa chữa Trụ sở UBND xã an Hóa xà xây dựng Hội trường văn hóa xã, các phòng chức năng   1 1    
  Xây dựng hội trường văn hóa và các phòng chức năng xã Tường Đa   43 43    
  Trường Tiểu học An Hóa, huyện Châu Thành   1 1    
  Hạng mục cầu, cống, cọc tiêu, biển báo trên đường ĐX.04, xã An Hiệp   61 61    
  Hạng mục cống, cọc tiêu, biển báo trên đường ĐX.03, xã Tân Phú   31 31    
  Hạng mục cầu, biển báo trên ĐX.05 (Từ QL.57B đến giáp đường ĐX.04), xã Giao Long; Hạng mục biển báo trên ĐX.06 đường liên xã Phú Đức - Phú Túc (Từ cầu Phú Long đến giáp cầu Miễu Trắng), xã Phú Đức   22 22    
  Hạng mục cầu, cống, cọc tiêu, biển báo trên đường ĐX.02, xã An Khánh   50 50    
  Hạng mục cầu, cống cọc tiêu, biển báo đường ĐX.02 (Đoạn 1 từ giáp thị trấn Châu Thành đến tổ NDTQ số 2 ấp Phước Tự; Đoạn 2 từ cầu lò vôi đến giáp lộ 364) - giai đoạn 2, xã An Khánh   87 87    
  Hạng mục cầu, cống, cọc tiêu, biển báo trên đường ĐX.05, xã Phước Thạnh   41 41    
  Hạng mục cầu, cống, cọc tiêu, biển báo trên đường ĐX.01, xã Sơn Hòa   38 38    
  Đường ĐX.04 (điểm đầu giáp ĐHDK 13, điểm cuối giáp ĐX.01), xã An Hóa, huyện Châu Thành   94 94    
  Trường THCS Thành Phố   224 224    
  Trường MN Trúc Giang   842 842    
  Trường MN Đồng Khởi   853 853    
  Cải tạo khối hành chính và các hạng mục phụ thuộc dự án Trường TH Phú Thọ   709 709    
  Trường Mầm non Vĩnh Hòa.   2.484 2.484    
  Trường Mẫu giáo Tân Thiềng   14 14    
  Trường Tiểu học Mỹ An, huyện Thạnh Phú   91 91    
  Trường Tiểu học An Qui   115 115    
  Trường Mẫu giáo Thạnh Phong điểm ấp Thạnh Hoà   68 68    
  Trường Tiểu học Mỹ Hưng   73 73    
  Trường Tiểu học Phong Điền   125 125    
  Trường THCS Châu Bình   244 244    
  Nâng cấp, mở rộng đường ĐX.02 (Phú Hòa - Minh Đức), xã Phú Khánh, huyện Thạnh Phú   394 394    
3 Hệ thống thủy lợi Nam Bến Tre   6.900 6.900   Hoàn trả Ngân sách Trung ương đã tạm mượn để giải phóng mặt bằng
Phụ lục II

Phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư ngân sách trung ương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2022

PHÂN BỔ CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NĂM 2022

(Kèm theo Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

ĐVT: Triệu đồng

STT Tên dự án/công trình Phân loại dự án Mã dự án Chủ đầu tư Địa điểm Năng lực thiết kế Thời gian thực hiện Quyết định đầu tư Kế hoạch vốn năm 2022 Ghi chú
Số Quyết định Tổng tất cả các nguồn vốn Trong đó: NS cấp tỉnh
  Tổng cộng               683.590 578.080 214.760  
I Huyện Châu Thành               145.714 122.684 47.881  
  Công trình khởi công mới               145.714 122.684 47.881  
1 Đường ĐX.03 (từ cổng văn hóa ấp An Thạnh – đến Lộ Sông Tiền), xã An Khánh     UBND huyện
Châu Thành
Xã An Khánh Cấp B 2021-2023 440/QĐ-SGTVT, 20/8/2021 6.100 5.490 3.000  
2 Đường ĐX.04 cổng ấp văn hóa ấp An Mỹ – An Thới A (từ QL57B - đến ĐX.01), xã An Khánh     UBND huyện
Châu Thành
Xã An Khánh Cấp B 2021-2023 422/QĐ-SGTVT, 12/8/2021 7.980 7.182 2.800  
3 Đường ĐA.04, lộ chùa ấp Phước Tự (từ QL.57B – đến ĐX.02), xã An Khánh     UBND huyện
Châu Thành
Xã An Khánh Cấp B 2021-2023 502/QĐ-SGTVT, 20/9/2021 2.200 1.540 800  
4 Đường ĐA.05 cổng ấp văn hóa ấp Phước Xuân (từ QL.57B - đến ĐX.02), xã An Khánh     UBND xã
An Khánh
Xã An Khánh Cấp B 2021-2023 242/QĐ-UBND, 31/12/2020; 406/QĐ-UBND, 15/12/2021 1.234 864 500  
5 Xây dựng Hội trường đa năng xã An Khánh     UBND huyện
Châu Thành
Xã An Khánh   2021-2023 127/QĐ-SXD,
30/6/2021
3.500 2.800 1.200  
6 Đường ĐX.02 (từ giáp QL.57C - đến giáp ĐX.01), xã Sơn Hòa     UBND huyện
Châu Thành
Xã Sơn
Hòa
Cấp A 2021-2023 385/QĐ-SGTVT,
22/7/2021
7.800 7.020 5.300  
7 Cải tạo, sửa chữa Trường Mẫu Giáo cũ thành Nhà văn hóa xã và các phòng chức năng, xã Sơn Hòa     UBND huyện
Châu Thành
Xã Sơn
Hòa
  2021-2023 133/QĐ-SXD,
30/6/2021
1.500 1.200 1.050  
8 Đường ĐX.03 (từ QL.60 cũ - đến ĐA.02), xã Tam Phước     UBND huyện
Châu Thành
Xã Tam Phước Cấp B 2021-2023 474/QĐ-SGTVT,
10/9/2021
12.700 11.430 4.100  
9 Đường ĐX.05 (từ cầu kênh Sông Mã - đến giáp xã Sơn Đông), xã Tam Phước     UBND huyện
Châu Thành
Xã Tam Phước Cấp B 2021-2023 512/QĐ-SGTVT,
24/9/2021
6.886 6.197 2.200  
10 Đường ĐA.07 (từ ĐH.01- đến giáp ĐX.01), xã Tam Phước     UBND huyện
Châu Thành
Xã Tam Phước Cấp B 2021-2023 503/QĐ-SGTVT, 20/9/2021 2.300 1.610 800  
11 Xây mới Hội trường văn hóa đa năng xã Tam Phước     UBND huyện
Châu Thành
Xã Tam Phước   2021-2023 132/QĐ-SXD, 30/6/2021 3.500 2.800 1.200  
12 Đường ĐX.01 (từ QL.57B - đến giáp ĐX.03), xã Tân Phú     UBND huyện
Châu Thành
Xã Tân
Phú
Cấp B 2021-2023 505/QĐ-SGTVT, 22/9/2021 11.805 10.625 2.600  
13 Đường ĐX.02 (điểm đầu nhà Ông Sáu Em ấp Tân Qui - điểm cuối giáp cầu Ông Nguyễn Hữu Hiệu ấp Hàm Luông), xã Tân Phú     UBND huyện
Châu Thành
Xã Tân
Phú
Cấp B 2021-2023 475/QĐ-SGTVT,
10/9/2021
7.773 6.996 2.000  
14 Đường ĐA.02 (từ QL.57B - đến giáp xã Tiên Long), xã Tân Phú     UBND huyện
Châu Thành
Xã Tân
Phú
Cấp B 2021-2023 478/QĐ-SGTVT,
10/9/2021
5.100 3.570 1.400  
15 Đường ĐA.04 (từ ĐH.DK19 – đến giáp ĐA.03), xã Tân Phú     UBND huyện
Châu Thành
Xã Tân
Phú
Cấp B 2021-2023 471/QĐ-SGTVT,
08/9/2021
6.759 4.731 1.500  
16 Đường ĐA.06 (từ QL57B - đến giáp ĐX.01), xã Tân Phú     UBND xã
Tân Phú
Xã Tân
Phú
Cấp B 2021-2023 338/QĐ-UBND, 31/12/2020 2.281 1.597 800  
17 Đường ĐX.05 (Điểm đầu từ QL.57C đến giáp ranh xã Sơn Hòa), xã An Hiệp     UBND huyện
Châu Thành
Xã An
Hiệp
Cấp B 2021-2023 254/QĐ-SGTVT, 17/5/2021 11.757 10.581 3.000  
18 Đường ĐX 06 (Điểm đầu từ QL.57C điểm cuối đến giáp cống Cả Quảng), xã An Hiệp     UBND huyện
Châu Thành
Xã An
Hiệp
Cấp B 2021-2023 345/QĐ-SGTVT, 06/7/2021 8.250 7.425 2.400  
19 Đường ĐA.02 (Điểm đầu QL.57C điểm cuối giáp ĐA.07), xã An Hiệp     UBND xã
An Hiệp
Xã An
Hiệp
Cấp B 2021-2023 94/QĐ-UBND, 15/10/2020 1.846 1.292 700  
20 Đường ĐA.05 (Điểm đầu lộ Thành An đến giáp ĐX.06), xã An Hiệp     UBND huyện
Châu Thành
Xã An
Hiệp
Cấp B 2012-2023 253/QĐ-SGTVT, 17/5/2021 3.187 2.231 1.100  
21 Xây dựng hội trường văn hóa xã An Hiệp     UBND huyện
Châu Thành
Xã An
Hiệp
  2021-2023 419/QĐ-SXD, 13/11/2020 3.500 2.800 1.100  
22 Đường ĐX.01 Lộ Điệp (từ QL.57B đến giáp ĐH.04), xã Phú An Hòa     UBND huyện
Châu Thành
Xã Phú
An Hòa
Cấp A 2021-2023 446/QĐ-SGTVT,
25/8/2021
4.718 4.246 1.500  
23 Đường ĐX.03 Lộ Cầu Quao (Đoạn 1 từ QL.57B – đến giáp ĐX.02; đoạn 2 từ ĐX.02 đến giáp ĐH.04), xã Phú An Hòa     UBND huyện
Châu Thành
Xã Phú
An Hòa
Cấp B 2021-2023 448/QĐ-SGTVT,
25/8/2021
12.245 11.021 3.500  
24 Đường ĐA.02 đường Trụ sở ấp Phước Hoà (từ ĐH.04 – đến giáp ĐX.02), xã Phú An Hòa     UBND xã
Phú An Hòa
Xã Phú
An Hòa
Cấp B 2021-2023 175/QĐ-UBND, 30/12/2020; 476/QĐ-UBND, 17/12/2021 2.689 1.882 800  
25 Đường ĐA.06 (từ QL.57B – đến giáp ĐX.02), xã Phú An Hòa     UBND xã
Phú An Hòa
Xã Phú
An Hòa
Cấp B 2021-2022 177/QĐ-UBND, 30/12/2020; 477/QĐ-UBND, 17/12/2021 1.219 853 500  
26 Đường ĐA.07 (từ giáp ĐH.04 - đến giáp ĐX.02), xã Phú An Hòa     UBND xã
Phú An Hòa
Xã Phú
An Hòa
Cấp B 2021-2023 181/QĐ-UBND, 30/12/2020; 478/QĐ-UBND, 17/12/2021 2.214 1.550 700  
27 Đường ĐC.05 (từ Lộ ngang - đến giáp ĐA.02), xã Phú An Hòa     UBND xã
Phú An Hòa
Xã Phú
An Hòa
Cấp C 2021-2022 176/QĐ-UBND, 30/12/2020; 481/QĐ-UBND, 17/12/2021 1.171 351 331  
28 Xây mới Hội trường văn hóa đa năng xã Phú An Hòa     UBND huyện
Châu Thành
Xã Phú
An Hòa
  2021-2023 129/QĐ-SXD,
30/6/2021
3.500 2.800 1.000  
II Huyện Mỏ Cày Nam               69.193 56.454 33.225  
  Công trình khởi công mới               69.193 56.454 33.225  
1 Đường ĐX.01 (từ QL.57 đến cầu Chợ Ngãi Đăng, giáp xã Cẩm Sơn), xã Ngãi Đăng     UBND huyện Mỏ Cày Nam Xã Ngãi Đăng Cấp A 2021-2023 468/QĐ-SGTVT, 08/9/2021 11.483 10.335 6.000  
2 Cải tạo hội trường Ủy ban nhân dân xã thành các phòng chức năng; xây dựng mới Hội trường văn hóa xã Ngãi Đăng     UBND huyện Mỏ Cày Nam Xã Ngãi Đăng   2021-2023 494/QĐ-SXD, 31/12/2020 4.200 3.360 2.300  
3 Nâng cấp, mở rộng Đường ĐX.02 (từ QL.57 đến giáp ranh xã Minh Đức), xã Hương Mỹ     UBND huyện Mỏ Cày Nam Xã Hương Mỹ Cấp B 2021-2023 64/QĐ-SGTVT,
25/01/2021
5.707 5.136 2.800  
4 Xây dựng Đường ĐA.05 (từ HL.17 đến cầu Mỹ Đức 2), xã Hương Mỹ     UBND huyện Mỏ Cày Nam Xã Hương Mỹ Cấp B 2021-2023 304/QĐ-SGTVT,
17/6/2021
7.252 5.076 4.000  
5 Nâng cấp, mở rộng Đường ĐC.01 (đoạn từ QL.57 đến hộ ông Châu Văn Lâm, ấp Thạnh Tây), xã Hương Mỹ     UBND xã Hương Mỹ Xã Hương Mỹ Cấp C 2021-2023 156/QĐ-UBND,
23/10/2020
418 125 125  
6 Xây dựng mới các phòng chức năng xã Hương Mỹ     UBND huyện Mỏ Cày Nam Xã Hương Mỹ   2021-2023 436/QĐ-SXD,
13/11/2020
2.182 1.746 1.400  
7 Đường ĐX.02 (từ đường ĐX.03 đến giáp ranh xã Đa Phước Hội), xã An Thạnh     UBND huyện Mỏ Cày Nam Xã An
Thạnh
Cấp A 2021-2023 341/QĐ-SGTVT,
01/7/2021
5.600 5.040 2.100  
8 Đường ĐA.01 (đoạn từ cầu Đình đến đường ĐX.01), xã An Thạnh     UBND xã
An Thạnh
Xã An
Thạnh
Cấp B 2021-2023 141/QĐ-UBND,
23/10/2020
2.765 1.936 1.400  
9 Đường ĐA.09 (từ QL.60 đến đường ĐA.06), xã An Thạnh     UBND huyện Mỏ Cày Nam Xã An
Thạnh
Cấp C 2021-2023 356/QĐ-SGTVT,
08/7/2021
14.636 10.245 4.800  
10 Đường ĐX.04 (từ QL.57 đến ĐX 02 xã Bình Khánh), xã An Định     UBND huyện Mỏ Cày Nam Xã An
Định
Cấp A 2021-2023 476/QĐ-SGTVT,
10/9/2021
14.950 13.455 8.300  
III Huyện Giồng Trôm               76.693 60.700 37.878  
  Công trình khởi công mới               76.693 60.700 37.878  
1 Đường liên tổ NDTQ số 4-7-18 ấp 3 (ĐC.09) (từ cầu ông Mai Văn Biền đến nhà ông Lê Văn Góp), xã Thạnh Phú Đông     UBND
huyện Giồng Trôm
Xã Thạnh Phú Đông Cấp C 2021-2023 216/QĐ-SGTVT, 20/4/2021 1.200 840 600  
2 Đường liên tổ NDTQ số 2-12-13 ấp 3 (ĐN.06) (từ nhà ông Nguyễn Văn Dứt đến nhà ông Huỳnh Văn Dũng), xã Thạnh Phú Đông     UBND xã Thạnh Phú Đông Xã Thạnh Phú Đông Cấp D 2021-2023 359/QĐ-UBND, 30/10/2020 578 173 173  
3 Đường liên ấp 5-7 (ĐC.05) (Đoạn từ Quốc lộ 57C đến tiếp giáp đường ĐX.02), xã Sơn Phú     UBND
huyện Giồng Trôm
Xã Sơn
Phú
Cấp C 2021-2023 217/QĐ-SGTVT, 20/4/2021 5.200 3.640 1.500  
4 Đường ấp 8 đi xã Nhơn Thạnh (ĐC.06) (Đoạn từ Quốc lộ 57C đến giáp xã Nhơn Thạnh), xã Sơn Phú     UBND
huyện Giồng Trôm
Xã Sơn
Phú
Cấp C 2021-2023 268/QĐ-SGTVT, 24/5/2021 4.900 3.430 1.500  
5 Đường trục chính ấp 5 (ĐC.07) (Đoạn từ ĐX.02 đến giáp sông Hàm Luông), xã Sơn Phú     UBND xã Sơn Phú Xã Sơn
Phú
Cấp C 2021-2023 342/QĐ-UBND, 05/10/2020 2.548 1.784 1.200  
6 Đường trục chính ấp 7 (ĐC.08) (Đoạn từ Quốc lộ 57C đến giáp xã Thuận Điền), xã Sơn Phú     UBND xã Sơn Phú Xã Sơn
Phú
Cấp C 2021-2023 341/QĐ-UBND, 05/10/2020 2.540 1.778 1.200  
7 Xây dựng mạng tuyến ống phân phối cấp nước khu vực cù lao Long Thành, xã Sơn Phú và Hưng Phong, huyện Giồng Trôm     Trung tâm NSVSMT Xã Sơn Phú và Hưng Phong   2022-2024 229/QĐ-SXD, 31/12/2021 8.918 8.026 2.900  
8 Đường ĐX.05 (Đường cầu bia Sài Gòn) (từ ĐH.DK.30 đến nhà ông Lũy), xã Hưng Lễ     UBND
huyện Giồng Trôm
Xã Hưng
Lễ
Cấp B 2021-2023 329/QĐ-SGTVT, 26/6/2021 7.137 6.423 3.600  
9 Đường ĐX.06 (từ ĐX.02 đến cầu Mười Thảo), xã Hưng Lễ     UBND
huyện Giồng Trôm
Xã Hưng
Lễ
Cấp B 2021-2023 78/QĐ-SGTVT, 26/01/2021 7.067 6.360 3.700  
10 Đường ĐC.03 (đường sông Miễu Ông ấp 10) (từ ĐX.03 đến sông Miễu Ông), xã Hưng Lễ     UBND xã Hưng Lễ Xã Hưng
Lễ
Cấp C 2021-2023 230/QĐ-UBND, 29/10/2020 949 664 450  
11 Đường ĐC.04 (Đường trung tâm ấp 10) (từ ĐX.01 đến nhà ông Phú), xã Hưng Lễ     UBND xã Hưng Lễ Xã Hưng
Lễ
Cấp C 2021-2023 231/QĐ-UBND, 29/10/2020 1.285 900 600  
12 Nâng cấp, mở rộng Đường vào trung tâm xã Bình Thành (ĐX.01) (đoạn từ cống Bình Đông đến cầu ấp Bình Đông), xã Bình Thành     UBND
huyện Giồng Trôm
Xã Bình Thành Cấp A 2021-2023 172/QĐ-SGTVT, 30/3/2021 4.500 4.050 3.000  
13 Đường ĐA.05 (đoạn từ Cầu tổ 10 ấp Cái Chốt đến Tổ 3 ấp Cái Tắc), xã Mỹ Thạnh     UBND huyện Giồng Trôm Xã Mỹ
Thạnh
Cấp C 2021-2023 558/QĐ-SGTVT, 13/10/2021 9.000 6.300 4.500  
14 Đường liên ấp Bến Đò - Cái Chốt (ĐA.06), đoạn từ đường liên xã Mỹ Thạnh-Thuận Điền đến trường Mầm non ấp 6 Cái Tắc, xã Mỹ Thạnh     UBND xã Mỹ Thạnh Xã Mỹ
Thạnh
Cấp C 2021-2023 213/QĐ-UBND, 29/12/2020 1.498 1.049 705  
15 Cải tạo hội trường UBND xã thành Hội trường văn hóa xã, xây dựng các phòng chức năng, xã Mỹ Thạnh     UBND huyện Giồng Trôm Xã Mỹ
Thạnh
  2021-2023 143/QĐ-SXD, 19/8/2021 3.000 2.400 2.100  
16 Đường ĐA.04 (đoạn từ đường Kỷ Lục đến đường Đê Quốc Phòng), xã Châu Bình     UBND huyện Giồng Trôm Xã Châu
Bình
Cấp C 2021-2023 617/QĐ-SGTVT, 9/11/2021 5.922 4.145 2.700  
17 Đường ĐX.01 (đoạn từ HL.11 đến QL.57C), xã Tân Hào     UBND
huyện Giồng Trôm
Xã Tân
Hào
Cấp A 2021-2023 560/QĐ-SGTVT, 13/10/2021 5.775 5.198 4.600  
18 Đường ĐA.03 (đoạn từ QL.57C đến ĐA.01), xã Tân Hào     UBND
xã Tân Hào
Xã Tân
Hào
Cấp C 2021-2023 357/QĐ-UBND, 31/12/2020 2.007 1.405 1.000  
19 Cải tạo Hội trường UBND xã thành Hội trường văn hóa xã, xây dựng các phòng chức năng, xã Tân Hào     UBND
huyện Giồng Trôm
Xã Tân
Hào
  2021-2023 114/QĐ-SXD, 09/6/2021 2.669 2.135 1.850  
IV Huyện Mỏ Cày Bắc               104.634 90.549 27.840  
  Công trình khởi công mới               104.634 90.549 27.840  
1 Nâng cấp, mở rộng Đường ĐX.01 (đoạn từ Vòng xoay cầu Hàm Luông đến bến đò Trường Thịnh), xã Thanh Tân     UBND
huyện MCB
Xã Thanh Tân Cấp A 2021-2023 3124/QĐ-UBND, 27/11/2020 41.000 36.900 6.000  
2 Đường ĐA.05 liên ấp Thanh Sơn 2, 3, 4 (đoạn từ ĐA.04 đến bến phà Hàm Luông cũ), xã Thanh Tân     UBND
huyện MCB
Xã Thanh Tân Cấp B 2021-2023 513/QĐ-SGTVT, 24/9/2021 14.950 10.465 2.300  
3 Đường ĐX.02 (đoạn từ đường tránh thị trấn Mỏ Cày đến giáp ĐX.03 xã Tân Bình), xã Hòa Lộc     UBND huyện Mỏ Cày Bắc Xã Hòa
Lộc
Cấp A 2021-2023 371/QĐ-SGTVT, 14/7/2021 14.981 13.483 4.200  
4 Đường ĐX.03 (đoạn từ đường tránh thị trấn Mỏ Cày đến giáp Đường ĐX.03 xã Thành An), xã Hòa Lộc     UBND huyện Mỏ Cày Bắc Xã Hòa
Lộc
Cấp A 2021-2023 312/QĐ-SGTVT, 23/6/2021 14.347 12.912 4.100  
5 Đường ĐX.03 (đoạn từ ranh đô thị đến ĐX.01 xã Hưng Khánh Trung A - Nhánh 01), xã Phước Mỹ Trung     UBND huyện Mỏ Cày Bắc Xã Phước Mỹ Trung Cấp A 2021-2023 368/QĐ-SGTVT,
30/5/20222
8.800 7.920 5.000  
6 Đường ĐX.05 (Đoàn từ đường ĐX.03 đến ĐX.01 xã Hưng Khánh Trung A - Nhánh 02), xã Phước Mỹ Trung     UBND huyện Mỏ Cày Bắc Xã Phước Mỹ Trung Cấp A 2021-2023 369/QĐ-SGTVT,
30/5/20222
5.900 5.310 3.300  
7 Cải tạo Hội trường nhà văn hóa xã, xây dựng mới 05 phòng chức năng xã Thạnh Ngãi     UBND huyện Mỏ Cày Bắc Xã Thạnh
Ngãi
  2021-2023   3.000 2.400 2.100  
8 Đường ĐA.01 (đoạn từ ĐX.04 đến ngã 3 vào trường TH Thạnh Ngãi 1), xã Thạnh Ngãi     UBND huyện Mỏ Cày Bắc Xã Thạnh
Ngãi
Cấp B 2021-2023   1.656 1.159 840  
V Huyện Thạnh Phú               98.499 81.250 20.860  
  Công trình khởi công mới               98.499 81.250 20.860  
1 Xây dựng Đường ĐA.01 (từ HL.24 đến đường ĐX.01), xã Tân Phong     UBND huyện Thạnh Phú Xã Tân Phong Cấp B 2021-2023 762/QĐ-SGTVT, 22/12/2020 8.997 6.298 2.100  
2 Xây dựng Đường ĐA.03 (từ QL.57 đến đường ĐA.04), xã Tân Phong     UBND huyện Thạnh Phú Xã Tân Phong Cấp B 2021-2023 154/QĐ-SGTVT, 24/3/2021 6.866 4.806 1.600  
3 Xây dựng Đường ĐA.04 (từ đường ĐX.03 đến giáp ranh xã Hương Mỹ), xã Tân Phong     UBND huyện Thạnh Phú Xã Tân Phong Cấp B 2021-2023 155/QĐ-SGTVT, 24/3/2021 10.783 7.548 2.500  
4 Xây dựng đường ĐC.08 (từ nhà ông Nguyễn Thanh Hải đến nhà bà Huỳnh Thị Lộc), xã Tân Phong     UBND xã
Tân Phong
Xã Tân Phong Cấp C 2021-2023 114/QĐ-UBND, 08/10/2020 2.200 660 660  
5 Cải tạo Nhà văn hóa xã Tân Phong và xây dựng các phòng chức năng     UBND huyện Thạnh Phú Xã Tân Phong   2021-2023 439/QĐ-SXD, 13/11/2020 3.000 2.400 1.500  
6 Nâng cấp, mở rộng Đường ĐX.01, ĐX.02 (đoạn từ ngã ba Bồn Bồn đến hết tuyến ĐX.02), xã Thạnh Phong     UBND huyện Thạnh Phú Xã Thạnh Phong Cấp A 2021-2023 2987/QĐ-UBND, 13/11/2020 50.000 45.000 3.500  
7 Sửa chữa nhà tránh bão thành Nhà văn hóa xã và xây các phòng chức năng xã Thạnh Phong     UBND huyện Thạnh Phú Xã Thạnh Phong   2021-2023 440/QĐ-SXD, 13/11/2020 4.500 3.600 2.500  
8 Mở rộng mạng lưới cấp nước của nhà máy nước Thạnh Phú     Trung tâm NS
&VSMTNT
Xã Thạnh Phong Tuyến ống khoảng 29,8 km 2021-2023 404/QĐ-SXD, 09/11/2020 8.253 7.428 3.500  
9 Mở rộng tuyến ống cấp nước từ nhà máy nước Hòa Lợi, xã Hòa Lợi     Trung tâm NS
&VSMTNT
Xã Hòa
Lợi
Tuyến ống khoảng 20km 2022-2023 219/QĐ-SXD, 17/12/2021 3.900 3.510 3.000  
VI Huyện Ba Tri               86.117 74.828 23.650  
  Công trình khởi công mới               86.117 74.828 23.650  
1 Đường ĐX.02 (Đoạn từ HL.12 đến giáp ranh xã An Ngãi Trung), xã Mỹ Thạnh     UBND
huyện Ba Tri
Xã Mỹ
Thạnh
Cấp A 2021-2023 559/QĐ-SGTVT, 30/9/2020 9.433 8.490 1.400  
2 Nâng cấp, mở rộng và hệ thống cống dọc Đường ĐX.03 (Đoạn từ HL.12 đến giáp ranh xã Mỹ Nhơn), xã Mỹ Thạnh     UBND
huyện Ba Tri
Xã Mỹ
Thạnh
Cấp A 2021-2023 528/QĐ-SGTVT, 22/9/2020 4.786 4.307 700  
3 Đường ĐX.04 (Đoạn từ HL.12 đến giáp ranh xã Mỹ Chánh), xã Mỹ Thạnh     UBND
huyện Ba Tri
Xã Mỹ
Thạnh
Cấp A 2021-2023 2655/QĐ-UBND, 15/10/2020 25.188 22.669 2.900  
4 Đường ĐX.05 (đoạn từ ĐX.02 đến ĐX.03), xã Mỹ Thạnh     UBND
huyện Ba Tri
Xã Mỹ
Thạnh
Cấp A 2021-2023 408/QĐ-SGTVT, 05/8/2021 6.870 6.183 1.000  
5 Xây dựng Đường ĐA.02; ĐA.03 và ĐA.04, xã Mỹ Thạnh     UBND
huyện Ba Tri
Xã Mỹ
Thạnh
Cấp B 2021-2023 406/QĐ-SGTVT, 05/8/2021 10.830 7.581 1.600  
6 Xây dựng Hội trường đa năng và các phòng chức năng xã Mỹ Thạnh, huyện Ba Tri     UBND
huyện Ba Tri
Xã Mỹ
Thạnh
  2021-2023 424/QĐ-SXD, 13/11/2020 5.110 4.088 750  
7 Cải tạo, nâng cấp Đường ĐX.03 (đoạn từ HL.14 đến Đường ĐX 01), xã Phú Lễ     UBND
huyện Ba Tri
Xã Phú
Lễ
Cấp A 2021-2023 368/QĐ-SGTVT, 14/7/2021 14.000 12.600 8.300  
8 Nâng cấp và xây dựng hệ thống thoát nước, bó vĩa Đường ĐX.02 (từ HL.01 đến giáp ranh xã Mỹ Thạnh), xã An Bình Tây     UBND
huyện Ba Tri
Xã An
Bình Tây
Cấp A 2021-2023 310/QĐ-SGTVT, 21/6/2021 9.900 8.910 7.000  
VII Huyện Bình Đại               102.740 91.614 23.426  
  Công trình khởi công mới               102.740 91.614 23.426  
1 Nâng cấp, mở rộng mặt đường và hệ thống thoát nước đường ĐX.01, xã Lộc Thuận     UBND
huyện Bình Đại
Xã Lộc Thuận Cấp A 2021-2023 631/QĐ-SGTVT, 10/11/2020 10.000 9.000 2.100  
2 Đường ĐX.03 liên xã Phú Vang - Lộc Thuận - Định Trung (đoạn từ Cầu Treo đến sông Cả Cao), xã Lộc Thuận     UBND
huyện Bình Đại
Xã Lộc Thuận Cấp A 2021-2023 2895/QĐ-UBND, 05/11/2020 49.820 44.838 4.700  
3 Đường ĐC.01 (Từ giáp đường Xóm Đùi đến giáp nhà ông Lê Văn Phê) ấp Lộc Sơn, xã Lộc Thuận     UBND xã
Lộc Thuận
Xã Lộc Thuận Cấp D 2022 51/QĐ-UBND, 22/10/2020 420 126 126  
4 Xây dựng mới Hội trường đa năng và các phòng chức năng xã Lộc Thuận, huyện Bình Đại     UBND
huyện Bình Đại
Xã Lộc Thuận   2021-2023 426/QĐ-SXD, 13/11/2020 3.000 2.400 1.400  
5 Nâng cấp, mở rộng và xây mới đường ĐX.05 (đoạn từ QL.57B đến giáp Đê sông Tiền), xã Long Định     UBND
huyện Bình Đại
Xã Long
Định
Cấp A 2021- 2023 654/QĐ-SGTVT, 16/11/2020 8.500 7.650 6.800  
6 Nâng cấp, mở rộng Đường ĐX.06 (đoạn từ ĐX.01 đến ĐX.04), xã Vang Quới Tây     UBND huyện Bình Đại Xã Vang Quới Tây Cấp A 2022- 2024 2257/QĐ-UBND, 23/9/2021 25.000 22.500 5.300  
7 Xây dựng Hội trường văn hóa đa năng xã Vang Quới Tây     UBND huyện Bình Đại Xã Vang Quới Tây   2022- 2024 171/QĐ-SXD, 14/10/2021 3.000 2.400 1.500  
8 Hỗ trợ gia cố mặt đê sông Tiền (đoạn qua xã Vang Quới Tây, từ ngã ba Ông Táo đến giáp ranh xã Vang Quới Đông), huyện Bình Đại     UBND huyện Bình Đại Xã Vang Quới Tây   2022- 2024 444/QĐ-SGTVT,
25/8/2021
3.000 2.700 1.500  
Phụ lục III

Phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư ngân sách trung ương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2022

PHÂN BỔ CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG NĂM 2022

(Kèm theo Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

ĐVT: Triệu đồng

STT Tên dự án/công trình Mã dự án Chủ đầu tư Địa điểm xây dựng Năng lực thiết kế Thời gian thực hiện Quyết định đầu tư Lỹ kế vốn đã bố trí đến hết KH 2021 Kế hoạch vốn năm 2022 Ghi chú
Số Quyết định Tổng tất cả các nguồn vốn Trong đó: NSTW Tổng số Trong đó: NSTW
  Tổng cộng             190.713 171.642 7.397 7.397 130.041  
I Huyện Thạnh Phú             56.975 51.278 1.200 1.200 39.795  
a) Công trình chuyển tiếp             1.999 1.799 1.200 1.200 595  
1 Đường ĐA.08 (từ ranh đất ông Trần Văn Công đến đường Biện Lễ), xã Mỹ An 7846170 UBND xã Mỹ An Xã Mỹ An

Cấp

B

2020-2022 88/QĐ-UBND, 20/7/2020; 69/QĐ-UBND, 04/5/2022 1.999 1.799 1.200 1.200 595  
b) Công trình khởi công mới             54.976 49.478 39.200  
1 Đường ĐC.06 (đường ra khu sản xuất Giồng Trong), từ đường Cồn Bững đến đất ông Phạm Văn Hải), xã Thạnh Hải   UBND xã Thạnh Hải Xã Thạnh Hải Cấp B 2021-2023 122/QĐ-UBND, 30/11/2020 2.438 2.194 1.800  
2 Đường ĐA.05 (từ HL.92 đến trụ sở ấp Thạnh Mỹ), xã Mỹ An   UBND xã Mỹ An Xã Mỹ An Cấp B 2021-2023 141/QĐ-UBND, 11/12/2020 1.499 1.349 1.100  
3 Đường ĐC.01 (từ nhà ông Bùi Văn Trung đến rạch Tàn Dù), xã Bình Thạnh   UBND xã Bình Thạnh Xã Bình Thạnh Cấp C 2021-2022 198/QĐ-UBND, 27/11/2020 997 897 800  
4 Đường ĐA.08 (đường Tổ NDTQ số 1), xã An Qui   UBND xã An Qui Xã An Qui

Cấp

C

2021-2023 140/QĐ-UBND, 10/12/2020 3.091 2.782 2.200  
5 Đường B11, ấp Giang Hà (từ HL.29 đến cầu Ba Sen), xã An Điền   UBND xã An Điền Xã An Điền Cấp B 2021-2023 144/QĐ-UBND, 10/12/2020 1.222 1.100 900  
6 Đường ĐC.04, xã An Thuận   UBND xã An Thuận Xã An Thuận Cấp C 2021-2022 209/QĐ-UBND, 10/12/2020 1.899 1.709 1.400  
7 Đường ĐA.11 (Đoạn từ nhà ông Nguyễn Văn Tiệp đến cầu Xẻo Lớn), xã An Điền   UBND huyện Thạnh Phú Xã An Điền Cấp B 2022-2024   5.800 5.220 4.100  
8 Đường ĐA.09 (Đoạn từ HL.28 đến nhà ông Phạm Văn Hợp), xã An Qui   UBND huyện Thạnh Phú Xã An Qui Cấp B 2022-2024   3.600 3.240 2.600  
9 Đường ĐC.02 (Đoạn từ cầu Mười Chùm đến đường ĐA.01), xã Bình Thạnh   UBND huyện Thạnh Phú Xã Bình Thạnh Cấp C 2022-2024   4.000 3.600 2.800  
10 Đường ĐX.02, Lộ Bờ Riều, (Đoạn từ ĐH.28 đến đường ĐX.03), xã An Thạnh   UBND huyện Thạnh Phú Xã An Thạnh Cấp A 2022-2024   5.700 5.130 4.000  
11 Đường ĐC.09 (Đoạn từ đường ĐC.05 đến Rạch Ớt), xã An Thuận   UBND huyện Thạnh Phú Xã An Thuận Cấp C 2022-2024   4.000 3.600 2.800  
12 Đường ĐA.01 (liên ấp 6-7-8), giai đoạn 2, xã Mỹ Hưng   UBND huyện Thạnh Phú Xã Mỹ Hưng Cấp B 2022-2024   10.930 9.837 7.600  
13 Đường ĐA.05, giai đoạn 2, xã Mỹ An   UBND huyện Thạnh Phú Xã Mỹ An Cấp B 2022-2024   5.000 4.500 3.600  
14 Đường ĐX.01 (Đoạn từ ĐH.92 đến cống Ông 3 Đông), xã Thạnh Hải   UBND huyện Thạnh Phú Xã Thạnh Hải Cấp A 2022-2024   4.800 4.320 3.500  
II Huyện Bình Đại             39.739 35.765 1.697 1.697 26.816  
a) Công trình chuyển tiếp             3.497 3.147 1.697 1.697 1.440  
1 Đường 6/12 ấp Vinh Trung ĐC.05 (đoạn từ nhà bà Phan Thanh Loan đến nhà ông Ba Bò), xã Vang Quới Đông 7814635 UBND xã Vang Quới Đông Xã Vang Quới Đông Cấp C 2020-2022 167/QĐ-UBND, 19/12/2019; 409/QĐ-UBND, 29/4/2022 1.498 1.348 697 697 650  
2 Đường nhà chung ĐC.01 (đoạn còn lại); điểm đầu đất Ông Nguyễn Văn Hoàng, điểm cuối nhà Ông Nguyễn Văn Sĩ, xã Phú Long 7814181 UBND xã Phú Long Xã Phú Long Cấp C 2020-2022 647/QĐ-UBND, 19/12/2019; 167/QĐ-UBND, 29/4/2022 1.999 1.799 1.000 1.000 790  
b) Công trình khởi công mới             36.242 32.618 25.376  
1 Đường ĐC.06 (từ nhà Ông Võ Văn Tần đến Quốc lộ 57B), xã Vang Quới Đông   UBND xã Vang Quới Đông Xã Vang Quới Đông Cấp C 2021-2022 60/QĐ-UBND, 06/11/2020 2.094 1.885 1.500  
2 Đường ĐC.03 (từ đê Tây đến bến đò Rạch Gừa), xã Phú Long   UBND xã Phú Long Xã Phú Long Cấp C 2021-2022 33/QĐ-UBND, 28/7/2020 998 898 800  
3 Đường ĐC.05 (Đường vào trường Mẫu giáo Rạch Gừa), xã Phú Long   UBND xã Phú Long Xã Phú Long Cấp C 2021-2022 34/QĐ-UBND, 28/7/2020 450 405 370  
4 Đường ĐN (Đường Đê Tây), xã Đại Hòa Lộc   UBND huyện Bình Đại Xã Đại Hòa Lộc Cấp A 2022-2024   8.000 7.200 5.500  
5 Gia cố mặt đê Sông Tiền   UBND huyện Bình Đại Xã Vang Quới Đông   2022-2024   10.500 9.450 7.106  
6 Đường ĐA07 (liên ấp Giồng Tre-Ao Vuông), xã Phú Long   UBND huyện Bình Đại Xã Phú Long Cấp B 2022-2024   8.500 7.650 6.000  
7 Đường ĐC.09, xã Đại Hòa Lộc   UBND huyện Bình Đại Xã Đại Hòa Lộc Cấp C 2022-2024   5.700 5.130 4.100  
III Huyện Ba Tri             87.650 78.885 4.500 4.500 57.989  
a) Công trình chuyển tiếp             8.692 7.823 4.500 4.500 2.689  
1 Đường ĐA.08 (từ ĐX.05 đến nhà bà Nguyễn Thị Gọn) 7820394 UBND xã An Hiệp Xã An Hiệp, huyện Ba Tri Cấp C 2020-2022 202/QĐ-UBND, 20/12/2019; 100/QĐ-UBND, 29/4/2022 2.899 2.609 1.000 1.000 1.409  
2 Đường ĐC.04, xã An Đức 7814573 UBND xã An Đức Xã An Đức, huyện Ba Tri Cấp C 2020-2022 135/QĐ-UBND, 20/12/2019; 114/QĐ-UBND, 28/4/2022 1.999 1.799 1.450 1.450 349  
3 Đường ĐA.07 (từ ĐH.ĐK.03 đến ĐA.08) 7820397 UBND xã An Hòa Tây Xã An Hòa Tây, huyện Ba Tri Cấp C 2020-2022 355/QĐ-UBND, 20/12/2019; 37/QĐ-UBND, 28/4/2022 1.500 1.350 700 700 558  
4 Đường ĐN.06 (từ HL12 đến ĐH.DK.03) 7820393 UBND xã An Ngãi Tây Xã An Ngãi Tây, huyện Ba Tri Cấp C 2020-2022 109/QĐ-UBND, 27/12/2019; 17/QĐ-UBND, 29/4/2022 2.294 2.065 1.350 1.350 373  
b) Công trình khởi công mới             78.958 71.062 55.300  
1 Đường ĐA.03 (từ ĐX.02 đến Đặng Văn Mông, ấp Giồng Cốc), xã An Đức   UBND huyện Ba Tri Xã An Đức Cấp B 2021-2023 617/QĐ-SGTVT, 04/11/2020; 369/QĐ-SGTVT, 14/7/2021 2.560 2.304 1.900  
2 Đường ĐC.09 (từ ĐX.02 đến nhà ông Phan Văn Phương), xã An Hiệp   UBND huyện Ba Tri Xã An Hiệp Cấp C 2021-2022 611/QĐ-SGTVT, 29/10/2020; 355/QĐ-SGTVT, 8/7/2021 1.400 1.260 1.000  
3 Đường ĐA.03 (đoạn từ ĐH.16 đến ĐT.ĐK.02), ấp Thạnh Bình - Thạnh Thọ, xã Bảo Thạnh   UBND huyện Ba Tri Xã Bảo Thạnh Cấp B 2021-2023 612/QĐ-SGTVT, 30/10/2020; 357/QĐ-SGTVT, 8/7/2021 2.500 2.250 1.800  
4 Đường ĐX.02 (từ ĐX.01 đến Khu 37), xã An Thủy   UBND huyện Ba Tri Xã An Thủy Cấp A 2021-2023 635/QĐ-SGTVT, 11/11/2020; 381/QĐ-SGTVT, 22/7/2021 3.500 3.150 2.500  
5 Đường ĐX.02 (từ cầu số 1 đến Km 1+000), ấp Thạnh Hải, xã Bảo Thuận   UBND huyện Ba Tri Xã Bảo Thuận Cấp B 2021-2023 621/QĐ-SGTVT, 05/11/2020; 375/QĐ-SGTVT, 16/7/2021 2.937 2.643 2.100  
6 Đường ĐA.02 (từ Quán Đồng quê đến Km 0+650), xã Tân Xuân   UBND huyện Ba Tri Xã Tân Xuân Cấp B 2021-2023 620/QĐ-SGTVT, 05/11/2020; 347QĐ-SGTVT, 6/7/2021 3.900 3.510 2.800  
7 Đường ĐA.04 (từ HL.12 đến ngã ba nhà ông Dương Văn Gấm), xã An Ngãi Tây   UBND huyện Ba Tri Xã An Ngãi Tây Cấp B 2021-2022 618/QĐ-SGTVT, 04/11/2020; 373/QĐ-SGTVT, 16/7/2021 1.900 1.710 1.400  
8 Đường ĐN.04 (từ nhà Tư Bình đến giáp xã Hưng Lễ), xã Tân Hưng   UBND huyện Ba Tri Xã Tân Hưng Cấp C 2021-2022 577/QĐ-SGTVT, 13/10/2020; 348/QĐ-SGTVT, 6/7/2021 1.800 1.620 1.300  
9 Xây dựng cầu Giồng Bằng, xã An Hòa Tây   UBND huyện Ba Tri Xã An Hòa Tây   2021-2022 616/QĐ-SGTVT, 04/11/2020; 374QĐ-SGTVT, 16/7/2021 2.000 1.800 1.500  
10 Đường ĐA.03 (Đoạn từ nhà Ông Đặng Văn Mông đến nhà Ông Nguyễn Hữu Trí), xã An Đức   UBND huyện Ba Tri Xã An Đức Cấp B 2022-2024   6.600 5.940 4.800  
11 Đường ĐA.06 (Đoạn từ đường ĐX.07 đến nhà ông Nguyễn Văn Năm), xã An Hiệp   UBND huyện Ba Tri Xã An Hiệp Cấp B 2022-2024   5.000 4.500 3.700  
12 Đường ĐX.05 (Đoạn từ ĐH.16 đến ĐH.DK.05), xã Bảo Thạnh   UBND huyện Ba Tri Xã Bảo Thạnh Cấp A 2022-2024   5.300 4.770 3.900  
13 Đường ĐX.02 (Đoạn từ Rạch Sân Banh đến giáp ranh xã An Thủy), xã An Thủy   UBND huyện Ba Tri Xã An Thủy Cấp A 2022-2024   6.480 5.832 4.500  
14 Đường ĐA.05 (Đoạn từ ĐX.03 đến giáp ranh xã Tân Thủy), xã Bảo Thuận   UBND huyện Ba Tri Xã Bảo Thuận Cấp B 2022-2024   11.470 10.323 7.300  
15 Đường ĐA.02 (Đoạn từ Km 0+650 đến giáp xã Tân Mỹ), xã Tân Xuân   UBND huyện Ba Tri Xã Tân Xuân Cấp B 2022-2024   4.900 4.410 3.500  
16 Đường ĐN.03 (Đoạn từ ĐX.03 đến ĐN.07); Đường ĐN.07 (Đoạn từ ĐX.04 đến ĐN.03), xã An Ngãi Tây   UBND huyện Ba Tri Xã An Ngãi Tây Cấp C 2022-2024   7.890 7.101 5.000  
17 Đường ĐA.03 (Đoạn từ ĐN.07 đến giáp xã Hưng Nhượng, huyện Giồng Trôm); Đường ĐA.04 (Đoạn từ ĐX.07 đến ĐX.08 và nhánh rẽ), xã Tân Hưng   UBND huyện Ba Tri Xã Tân Hưng Cấp B 2022-2024   4.981 4.483 3.500  
18 Đường ĐA.01 (Đoạn từ ĐH.DK.01 đến giáp ranh xã Vĩnh An), xã An Hòa Tây   UBND huyện Ba Tri Xã An Hòa Tây Cấp B 2022-2024   3.840 3.456 2.800  
IV Huyện Giồng Trôm             6.349 5.714 4.400  
a) Công trình khởi công mới             6.349 5.714 4.400  
1 Đường ĐC.02 (liên tổ 2-18 ấp 1) xã Hưng Phong   UBND xã Hưng Phong Xã Hưng Phong Cấp C 2021-2022 174/QĐ-UBND, 30/9/2020 1.999 1.799 1.400  
2 Đường ĐC.03 (Đoạn từ nhà Ông Hở đến nhà Ông Thức), xã Hưng Phong   UBND huyện Giồng Trôm Xã Hưng Phong Cấp C 2022-2024   1.350 1.215 1.000  
3 Đường ĐC.05, xã Hưng Phong   UBND huyện Giồng Trôm Xã Hưng Phong Cấp C 2022-2024   3.000 2.700 2.000  
V Hỗ trợ việc làm bền vững             1.041  
Mục lục Bấm để đi tới điều