vanban.org

Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2018

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/07/2018
Bến Tre Ban hành 06/07/2018 Hiệu lực 16/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 16/07/2018 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2018

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm;

Căn cứ Nghị quyết số 23/NQ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2018;

Xét Tờ trình số 2537/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin thông qua Nghị quyết về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2018; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2018, đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2017 về Kế hoạch vốn đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2018 (Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND), với những nội dung cụ thể như sau:

1. Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung:

- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND, nhưng có điều chỉnh tên, bổ sung danh mục và kế hoạch vốn của một số dự án cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Việc điều chỉnh tăng, giảm mức vốn phân bổ cho từng dự án không làm thay đổi tổng các nguồn vốn đã được phân bổ.

2. Nội dung điều chỉnh, bổ sung:

- Điều chỉnh tên của 01 dự án thuộc Chương trình Tăng cường cơ sở vật chất ngành Y tế (nguồn vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết).

- Nguồn vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại quyết định số 40/2015/QĐ-TTg: Điều chỉnh tăng, giảm kế hoạch vốn của 09 dự án; bổ sung danh mục, bổ sung kế hoạch vốn 07 dự án; tổng số vốn điều chỉnh tăng, giảm là 36.400 triệu đồng.

- Nguồn vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của 09 dự án; bổ sung danh mục, bổ sung kế hoạch vốn 08 dự án; tổng số vốn điều chỉnh tăng, giảm là 38.000 triệu đồng.

- Nguồn vốn đầu tư từ nguồn tăng thu xổ số kiến thiết các năm trước chuyển sang: Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của 01 dự án; bổ sung danh mục, bổ sung kế hoạch vốn 20 dự án; tổng số vốn điều chỉnh tăng, giảm là 35.000 triệu đồng.

 (Chi tiết điều chỉnh, bổ sung theo Phụ lục đính kèm).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2018./. 

  CHỦ TỊCH   Võ Thành Hạo
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

THUỘC NGUỒN VỐN NSNN NĂM 2018

(Kèm theo Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018

của Hội đồng nhân dân tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

STT Tên dự án, công trình Kế hoạch năm 2018 Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch năm 2018 Lý do điều chỉnh tăng (giảm)
Tổng cộng Trong đó
Điều chỉnh tăng vốn Điều chỉnh giảm vốn
  TỔNG CỘNG    413.939    413.939    109.400    109.400  
  ĐIỀU CHỈNH TRONG PHẠM VI NGHỊ QUYẾT 15/2017/NQ-HĐND    413.939    413.939    109.400    109.400  
I Điều chỉnh tên dự án          
1 Cải tạo, nâng cấp Trạm Y tế xã Mỹ Thạnh                    -   Điều chỉnh lại tên dự án cho đúng với tên trong Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư
II Bổ sung danh mục và điều chỉnh kế hoạch vốn nguồn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại quyết định số 40/2015/QĐ-TTg    101.439    101.439      36.400      36.400  
a) Điều chỉnh kế hoạch vốn    101.439      76.544      11.505      36.400  
1 Dự án CSHT Khu nhà ở công nhân và tái định cư phục vụ Khu công nghiệp Giao Long        8.800           900          7.900 Giảm vốn do khi quyết toán công trình hoàn thành, khối lượng giảm
2 Cải tạo, sửa chữa Trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh (giai đoạn 2)        4.900           200          4.700 Do điều chỉnh quy mô đầu tư, nên chưa hoàn tất thủ tục đầu tư, giảm vốn và bố trí vốn chuẩn bị đầu tư
3 Trường THCS Huỳnh Tấn Phát, huyện Bình Đại      10.000           200          9.800 Giảm vốn do khi quyết toán công trình hoàn thành, khối lượng giảm
4 Khu ứng dụng công nghệ sinh học Cái Mơn, huyện Chợ Lách (giai đoạn 2)      10.000        3.000          7.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng giải ngân; đang có chủ trương tạm ngưng dự án
5 Trường THCS An Quy 10.000        6.000          4.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng giải ngân
6 Dự án đầu tư xây dựng công trình kiên cố hóa trường lớp học mẫu giáo, tiểu học huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre 2.500        1.000          1.500 Giảm vốn do chưa có khối lượng giải ngân
7 Dự án đầu tư xây dựng kiên cố hóa trường lớp học mẫu giáo, tiểu học huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre 2.500        1.000          1.500 Giảm vốn do chưa có khối lượng giải ngân
8 Dự án HTCS Khu Công nghiệp An Hiệp        1.739        2.844        1.105   Tăng vốn để thanh quyết toán khối lượng hoàn thành
9 Dự án đầu tư xây dựng Nhà làm việc các sở, ngành tỉnh Bến Tre (6 sở)      51.000      61.400      10.400   Tăng vốn để thanh quyết toán khối lượng hoàn thành
b) Bổ sung danh mục và bổ sung kế hoạch vốn              -        24.895      24.895              -    
1 Trụ sở làm việc Hội đồng nhân dân tỉnh          2.500        2.500   Thanh quyết toán công trình
2 Dự án CSHT Khu Công nghiệp Giao Long (giai đoạn 2)          6.795        6.795    Thanh quyết toán các hạng mục đang triển khai dở dang
3 Trụ sở UBND xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách          3.600        3.600   Thanh toán khối lượng công trình
4 Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở Hải đội II biên phòng          5.000        5.000   Thanh toán khối lượng công trình
5 Trụ sở làm việc Ban Chỉ huy quân sự và nhà ở dân quân xã, phường, thị trấn          5.000        5.000   Thanh toán khối lượng công trình
6 Cầu Thừa Mỹ trên ĐT.886, huyện Bình Đại          1.000        1.000   Chuẩn bị đầu tư dự án
7 Xây dựng Cầu Phú Long, huyện Châu Thành            1.000        1.000   Chuẩn bị đầu tư dự án
III Bổ sung danh mục và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết 84.500 84.500 38.000 38.000  
a) Điều chỉnh kế hoạch vốn 84.500 46.500              -   38.000  
1 Xây dựng mặt đường tuyến tránh An Bình Tây - An Đức, huyện Ba Tri      10.000        5.000          5.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng giải ngân
2 Đường vào trung tâm xã Tường Đa      10.000        5.000          5.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng giải ngân
3 Cầu Khánh Hội (liên xã Tiên Long - Tiên Thủy) 9.000        5.000          4.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng giải ngân
4 Đường vành đai ven sông Ba Lai (đường Rạch Gừa) 10.000        5.000          5.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng giải ngân
5 Đường vào trung tâm xã Hưng Nhượng (đoạn từ ĐT.887 đến cầu Hiệp Hưng) 10.500        5.500          5.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng giải ngân
6 Trường TH Phú Túc 10.000        6.000          4.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng giải ngân
7 Trường TH An Thuận 8.000        5.000          3.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng giải ngân
8 Trường TH Hương Mỹ 2 8.000        5.000          3.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng giải ngân
9 Trường THCS Đỗ Hữu Phương 9.000        5.000          4.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng giải ngân
b) Bổ sung danh mục và bổ sung kế hoạch vốn              -        38.000      38.000              -    
1 Cầu Ông Kèo          2.550        2.550   Thanh toán khối lượng công trình
2 Dự án Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Bến Tre          1.000        1.000   Thanh toán chi phí chuẩn bị đầu tư
3 Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Bến Tre          3.000        3.000   Thanh toán khối lượng công trình
4 Hậu cứ đoàn Cải lương          3.000        3.000   Thanh toán khối lượng công trình
5 Dự án đầu tư xây dựng Trường THCS Thành phố Bến Tre        14.450      14.450   Thanh toán khối lượng công trình
6 Trường THPT Phan Văn Trị (giai đoạn 2)          3.000        3.000   Thanh toán khối lượng công trình
7 Dự án đầu tư xây dựng Trường THPT Chuyên Bến Tre (giai đoạn 2) (đầu tư Ký túc xá)          3.000        3.000   Thanh toán khối lượng công trình
8 Dự án đầu tư xây dựng Trường THPT Long Thới - Chợ Lách          8.000        8.000   Thanh toán khối lượng công trình
IV Bổ sung danh mục và điều chỉnh kế hoạch vốn nguồn vốn đầu tư từ nguồn tăng thu xổ số kiến thiết các năm trước chuyển sang    228.000    228.000      35.000      35.000  
a) Điều chỉnh kế hoạch vốn    228.000    193.000              -        35.000  
1 Dự án đầu tư xây dựng CSHT Khu công nghiệp Phú Thuận    228.000    193.000        35.000  
b) Bổ sung danh mục và bổ sung kế hoạch vốn              -        35.000      35.000              -    
1 Dự án Khu tái định cư phục vụ khu công nghiệp Phú Thuận             500           500   Chuẩn bị đầu tư dự án
2 Dự án đầu tư xây dựng Doanh trại PCCC cứu nạn cứu hộ Khu Công nghiệp Giao Long          4.000        4.000   Thanh toán khối lượng công trình
3 Dự án Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Bến Tre          3.500        3.500   Thanh toán khối lượng công trình
4 Đề án Kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ giáo viên          
  Trường TH Bình Khánh Đông         1.000       1.000   Thanh toán khối lượng công trình hoàn thành
5 Tăng cường CSVC ngành giáo dục và đào tạo, lồng ghép hỗ trợ Chương trình nông thôn mới                 -       
  Huyện Giồng Trôm          
  Trường THCS Sơn Phú         3.000       3.000   Triển khai thực hiện dự án
  Huyện Ba Tri                 -      
  Trường MG Mỹ Hòa         1.500       1.500   Thanh toán khối lượng công trình
  Trường TH Mỹ Hòa         1.500       1.500   Thanh toán khối lượng công trình
  Trường THCS Mỹ Hòa         3.000       3.000   Thanh toán khối lượng công trình
  Huyện Mỏ Cày Nam                 -      
  Trường THCS An Thới         1.000       1.000   Thanh toán khối lượng công trình hoàn thành
  Huyện Mỏ Cày Bắc                 -      
  Trường MN Tân Thanh Tây         4.000       4.000   Thanh toán khối lượng công trình
  Trường Tiểu học Tân Thanh Tây         1.500       1.500   Thanh toán khối lượng công trình hoàn thành
  Trường THCS Tân Thanh Tây         2.000       2.000   Thanh toán khối lượng công trình hoàn thành
  Huyện Chợ Lách          
  Trường Tiểu học Tân Thiềng A         3.000       3.000   Thanh toán khối lượng công trình
  Trường Mẫu giáo Long Thới         1.500       1.500   Thanh toán khối lượng công trình
  Trường Trung học cơ sở Long Thới         1.500       1.500   Thanh toán khối lượng công trình
6 Tăng cường CSVC ngành Y tế, lồng ghép hỗ trợ Chương trình nông thôn mới                 -      
  Trạm Y tế xã Vĩnh Hòa            500          500   Thanh quyết toán công trình
  Trạm Y tế thị trấn Bình Đại            500          500   Thanh quyết toán công trình
  Trạm Y tế xã Mỹ An            500          500   Thanh quyết toán công trình
  Phòng khám ĐKKV xã Tân Phong            500          500   Thanh toán khối lượng công trình
  Phòng khám ĐKKV xã Tân Hào            500          500   Thanh toán khối lượng công trình