vanban.org

Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND về việc ban hành Quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2017/NQ-HĐND · 26/07/2017
Tuyên Quang Ban hành 18/07/2012 Hiệu lực 28/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND về việc ban hành Quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 02/2012/NQ-HĐND
10/08/201713/2017/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 28/07/2012Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/08/2017 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2012/NQ-HĐND

Tuyên Quang, ngày 18 tháng 7 năm 2012

SỞ TƯ PHÁP TỈNH T. QUANG
CÔNG VĂN ĐẾN
số: 2805
Năm 10 tháng 8 năm 2012

NGHỊ QUYẾT

Về việc ban hành Quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, nộp, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Xét Tờ trình số 38/TTr-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 66/BC-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Có Quy định kèm theo).

Điều 2. Những quy định về phí đấu giá và phí tham gia đấu giá khác không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các của Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua, ngày 18 tháng 7 năm 2012 và bãi bỏ mục IV, phần A Danh mục mức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 7./.

Nơi nhận:

- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Chánh, Phó VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Công Thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo Tuyên Quang;
- Lưu VT, CV VP HĐND tỉnh.

CHỦ TỊCH

Nguyễn Sáng Vang

Mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
(Kèm theo Nghị quyết 18/7/2012/NĐND ngày 18/7/2012 của HĐND tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 4)

I- Mức thu phí và quản lý, sử dụng số thu phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản.

1- Mức thu phí

1.1- Mức thu phí đấu giá tài sản:

Số TTGiá trị tài sản bán được của một cuộc đấu giáMức thu
1Dưới 50 triệu đồng5% giá trị tài sản bán được
2Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu
3Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng16,75 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ
4Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng34,75 triệu đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ
5Từ trên 20 tỷ đồng49,75 triệu đồng + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá

1.2- Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản

Số TTGiá khởi điểm của tài sảnMức thu (đồng)
1Từ 20 triệu đồng trở xuống50.000
2Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng100.000
3Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng150.000
4Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng200.000
5Trên 500 triệu đồng500.000

2- Quản lý, sử dụng số thu phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản

+ 80% để lại cho đơn vị tổ chức thực hiện thu để chi phí cho các khoản phục vụ trực tiếp cho việc thu phí như: Chi phí niêm yết công khai việc bán đấu giá; chi phí tổ chức đăng ký mua tài sản bán đấu giá, chi phí trưng bày, chi phí tổ chức bán đấu giá, ... chi phí khác phục vụ việc thu phí.

+ 20% nộp vào ngân sách địa phương để cân đối chung cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.

II- Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất:

1- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:

Số TTGiá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểmMức thu tối đa (đồng/hồ sơ)
1Từ 200 triệu đồng trở xuống100.000
2Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng200.000
3Từ trên 500 triệu đồng500.000

2- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi tại điểm 1 mục II quy định này:

Số TTDiện tích đấtMức thu tối đa (đồng/hồ sơ)
1Từ 0,5 ha trở xuống1.000.000
2Từ trên 0,5 ha đến 2 ha3.000.000
3Từ trên 2 ha đến 5 ha4.000.000
4Từ trên 5 ha5.000.000

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 4

Mục lục Bấm để đi tới điều