HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 01/2023/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 27 tháng 2 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
quy định nội dung chi và mức chi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2021 - 2025.
______
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Thông tư số 53/2022/TT-BTC ngày 12/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
Xét Tờ trình số 564/TTr-UBND ngày 15 tháng 2 năm 2023 của UBND tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi và mức chi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2021 - 2025.; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định nội dung chi và mức chi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 27 tháng 02 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 3 năm 2023./.
CHỦ TỊCH (Đã ký) Kim Ngọc Thái |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUY ĐỊNH
Nội dung chi và mức chi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2021-2025
(Kèm theo Nghị quyết số: 01/2023/NQ-HĐND ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh)
__________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách trung ương phân bổ cho địa phương và nguồn ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến nội dung mức chi hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 3
Chương II QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CỤ THỂ
Điều 4
Điều 5. Chi tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở Mức chi từ nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ thực hiện theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gồm các nội dung sau:
Điều 6. Chỉ hỗ trợ các mô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình, quy mô ấp
1. Chỉ hỗ trợ thực hiện mô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình: Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương phân bổ là 50% kinh phí thực hiện mô hình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng không quá 7.000.000 đồng/mô hình.
2. Chỉ hỗ trợ thực hiện mô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô ấp: Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương phân bổ là 50% kinh phí thực hiện mô hình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng không quá 500.000.000 đồng/mô hình.
Điều 7. Chỉ hỗ trợ xây dựng và phát triển các vùng nguyên liệu tập trung, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong nông nghiệp
1. Hỗ trợ chi phí tư vấn, giám sát và gắn mã vùng trồng cho các cá nhân, tổ chức: Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh tối đa 100% kinh phí, nhưng không quá 6.000.000 đồng/mã số (đối với vùng trồng cây ăn trái có diện tích từ 10 ha trở lên), không quá 5.000.000 đồng/mã số (đối với vùng trồng lúa có diện tích từ 10 ha trở lên); không quá 5.000.000 đồng/mã số (đối với vùng trồng rau củ quả thực phẩm có diện tích từ 05 ha trở lên). Ưu tiên cấp mã vùng trồng cho vùng sản xuất đã được đánh giá chứng nhận vùng trồng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) và nông nghiệp hữu cơ.
Hỗ trợ chi phí tư vấn vùng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho các cá nhân, tổ chức: Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh tối đa 100% kinh phí theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Quy định chính sách hỗ trợ tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Hỗ trợ chỉ phí truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực xã, huyện, tỉnh: Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh 100% kinh phí, nhưng không quá 20.000.000 đồng/cơ sở,
Điều 8. Chỉ hỗ trợ các dự án liên kết, kế hoạch liên kết chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp
Điều 9. Chỉ hỗ trợ cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp hiện đại
1. Nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương cho cơ giới hóa: Áp dụng theo quy định tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.
2. Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện mô hình ứng dụng công nghệ cao: Hỗ trợ 40% kinh phí thực hiện mô hình, nhưng không quá 200.000.000 đồng/mô hình đối với trồng trọt, 100.000.000 đồng/mô hình đối với chăn nuôi, 450.000.000 đồng/mô hình đổi với nuôi trồng thủy sản.
Điều 9a. Chi triển khai Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP)
Bổ sung bởi 22/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 23/11/2023Điều 9b. Chi nâng cao hiệu quả hoạt động của các hình thức tổ chức sản xuất
Bổ sung bởi 22/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 23/11/2023Điều 10. Chỉ bảo tồn và phát huy các làng nghề truyền thống ở nông thôn
Điều 11. Chỉ đẩy mạnh, sản xuất chế biến muối theo chuỗi giá trị
Điều 12. Chỉ thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới
Sửa đổi bởi 22/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 23/11/20231. Chi hỗ trợ phát triển điểm du lịch nông thôn và sản phẩm du lịch nông thôn mang đặc trưng vùng miền: Nội dung chi thực hiện theo Quyết định số 922/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn sách tỉnh phân bổ là 100% kinh phí thực hiện mô hình hoặc điểm du lịch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gồm các nội dung và mức hỗ trợ cụ thể như sau:
a) Chi hỗ trợ cải tạo, nâng cấp và hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ, mức hỗ trợ không quá 2.000.000.000 đồng/điểm du lịch.
b) Chi hỗ trợ thiết kế, cải tạo cảnh quan kiến trúc và môi trường trong toàn bộ không gian điểm du lịch thông qua việc sử dụng các nguyên liệu tại chỗ, thân thiện với môi trường, mức hỗ trợ không quá 300.000.000 đồng/điểm du lịch.
c) Chi hỗ trợ thực hiện hệ thống chỉ dẫn, chỉ báo, tại các điểm du lịch đảm bảo hài hòa với không gian, cảnh quan gắn với đặc trưng văn hóa vùng miền, mức hỗ trợ không quá 150.000.000 đồng/điểm du lịch.
d) Chi hỗ trợ bố trí và xây dựng điểm trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm làng nghề truyền thống, đồ lưu niệm, ... đạt chất lượng phục vụ khách du lịch, mức hỗ trợ không quá 50.000.000 đồng/điểm du lịch.
đ) Chi hỗ trợ xây dựng điểm dừng nghỉ dọc theo các tuyến đường giao thông gắn với các điểm du lịch với khoảng cách hợp lý, mức hỗ trợ không quá 150.000.000 đồng/điểm du lịch.
g) Chi hỗ trợ phục dựng mô hình sản xuất các sản phẩm truyền thống, nhà trưng bày nông cụ, mức hỗ trợ không quá 150.000.000 đồng/mô hình.
h) Chi hỗ trợ xây dựng và số hóa thông tin, tài liệu thuyết minh về các di tích văn hóa, lịch sử, điểm du lịch sinh thái và làng nghề truyền thống, ... gắn với du lịch nông thôn, mức hỗ trợ không quá 150.000.000 đồng/điểm du lịch.
2. Chi hỗ trợ xây dựng và triển khai mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương phân bổ là 50% kinh phí thực hiện mô hình, nhưng không quá 500.000.000 đồng/mô hình.
Điều 12a. Chi bảo tồn và phát huy di sản văn hóa
Bổ sung bởi 22/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 23/11/2023Điều 13. Chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở
Điều 14. Chỉ hỗ trợ tổ chức thực hiện các đề án/kế hoạch tổ chức phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn huyện; phát triển, nhân rộng các mô hình phân loại chất thải tại nguồn phát sinh
1. Chỉ hỗ trợ tổ chức thực hiện đề án kế hoạch tổ chức phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn huyện: Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương phân bổ là 50% kinh phí thực hiện mô hình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổng mức hỗ trợ không quá 700.000.000 đồng/mô hình.
2. Chỉ hỗ trợ phát triển, nhân rộng mô hình phân loại chất thải rắn tại nguồn phát sinh: Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương phân bố là 50% kinh phí thực hiện mô hình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổng mức hỗ trợ không quá 350.000.000 đồng/mô hình.
Điều 14a. Chi thu gom, tái chế, tái sử dụng các loại chất thải theo nguyên lý tuần hoàn; tăng cường công tác quản lý chất thải nhựa trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp ở Việt Nam; xây dựng cộng đồng dân cư không rác thải nhựa
Bổ sung bởi 22/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 23/11/2023Điều 15. Chỉ hỗ trợ xử lý, khắc phục ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường
1. Nội dung hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 105 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương phân bổ là 50% kinh phíthực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổng mức hỗ trợ không quá 700.000.000 đồng/dự án.
Điều 16. Chỉ hỗ trợ xây dựng và nhân rộng các mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn
1. Nội dung hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 106 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương phân bổ là 50% kinh phíthực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổng mức hỗ trợ không quá 300.000.000 đồng/xã.
Điều 17. Chỉ hỗ trợ thực hiện Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới
1. Nội dung hỗ trợ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 108 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương phân bổ là 50% kinh phíthực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổng mức hỗ trợ không quá 500.000.000 đồng/mô hình.
Điều 18. Chỉ hỗ trợ thực hiện Chương trình chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới, hướng tới nông thôn mới thông minh
1. Nội dung hỗ trợ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 111 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương phân bổ là 50% kinh phíthực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổng mức hỗ trợ không quá 500.000.000 đồng/mô hình.
Điều 19. Chỉ triển khai Phong trào “Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững”; xây dựng các Chi hội nông dân nghề nghiệp, Tổ hội nông dân nghề nghiệp theo nguyên tắc “5 tự” và “5 cùng"
1. Nội dung hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 116 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương cho các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này là 50% kinh phí mô hình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổng mức hỗ trợ không quá 100.000.000 đồng/mô hình.
Điều 20. Chỉ hỗ trợ triển khai hiệu quả Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2017 - 2025"
1. Nội dung hỗ trợ thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 117 Thông tư 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương cho các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này là 50% kinh phí mô hình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổng mức hỗ trợ không quá 100.000.000 đồng/mô hình.
Điều 21. Mức hỗ trợ xây dựng mô hình điểm và nhân rộng các mô hình sẵn có nhằm vun đắp, giữ gìn giá trị tốt đẹp và phát triển hệ giá trị gia đình Việt Nam; thực hiện Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch"
1. Nội dung hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 42 Thông tư 53/2022/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương cho các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này là 50% kinh phí mô hình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổng mức hỗ trợ không quá 30.000.000 đồng/mô hình.
Điều 21a. Tăng cường đảm bảo an ninh và trật tự xã hội nông thôn
Bổ sung bởi 22/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 23/11/2023Điều 21b. Chi xây dựng lực lượng dân quân tự vệ; xây dựng địa bàn nông thôn mới
Bổ sung bởi 22/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 23/11/2023Điều 22. Mức hỗ trợ thí điểm và nhân rộng mô hình giám sát an ninh hiện đại và giám sát của cộng đồng, huy động người dân tham gia giám sát của cộng đồng
1. Nội dung hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 45 Thông tu 53/2022/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương cho các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này là 50% kinh phí mô hình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổng mức hỗ trợ không quá 100.000.000 đồng/mô hình.
Điều 23. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn kinh phí sự nghiệp do Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025.
2. Nguồn ngân sách chi thường xuyên của ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. Nguồn vốn ngân sách tỉnh đối ứng theo quy định tại Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và mức vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2021 - 2025.
3. Nguồn kinh phí của các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh và nguồn đóng góp khác theo quy định của pháp luật./.