vanban.org

Nghị quyết số 01/2015/NQ-HĐND ngày 25/4/2015 của HĐND tỉnh về việc quy định mức chi đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/05/2024 Thay thế: 84/QĐ-UBND · 13/01/2025 Thay thế: 07/2024/NQ-HĐND · 14/05/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 25/04/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 07/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 01/2015/NQ-HĐND ngày 25/4/2015 của HĐND tỉnh về việc quy định mức chi đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 01/2015/NQ-HĐND
24/05/202407/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2016Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 10/2011/NQ-HĐND. Về việc quy định mức chi đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 10/2011/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 24/05/2024 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức chi đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

_____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA VI, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1937/TTr-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức chi đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức chi đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:

1. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị, các tổ chức và cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh.

2. Kinh phí

Kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước do ngân sách nhà nước đảm bảo và huy động từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

3. Nội dung chi và mức chi

a) Nội dung chi

Nội dung chi thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

b) Mức chi

- Các nội dung chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành.

- Quy định cụ thể một số khoản chi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật (theo Phụ lục đính kèm).

4. Lập, quản lý, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật

Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

Điều 2. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và thay thế các quy định về mức chi đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại Nghị quyết số 10/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về mức chi đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VI kỳ họp chuyên đề lần thứ 3 thông qua./.

Phụ lục

Quy định một số mức chi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế quy định một số mức chi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế

(Kèm theo Nghị quyết số 01/2015/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VI kỳ họp chuyên đề lần thứ 3)

Số TT Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi
(1.000 đồng)
Ghi chú
1 Xây dựng Chương trình, Đề án, Kế hoạch; các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, Đề án, Kế hoạch
a Xây dựng đề cương      
- Xây dựng đề cương chi tiết: Đề cương, kế hoạch    
+ Quy mô cấp tỉnh: 1.000
+ Quy mô cấp huyện: 700
+ Quy mô cấp xã: 500
- Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát: Chương trình, đề án    
+ Quy mô cấp tỉnh: 1.400
+ Quy mô cấp huyện: 1.000
+ Quy mô cấp xã: 700
b Soạn thảo Chương trình, Đề án, Kế hoạch
- Soạn thảo Chương trình, Đề án, Kế hoạch Chương trình, Đề án, Kế hoạch    
+ Quy mô cấp tỉnh: 1.500
+ Quy mô cấp huyện: 1.000
  + Quy mô cấp xã: 750
- Soạn thảo báo cáo tiếp thu, tổng hợp ý kiến      
+ Quy mô cấp tỉnh: Báo cáo 500
+ Quy mô cấp huyện: Báo cáo 350
+ Quy mô cấp xã: Báo cáo 250
c Tổ chức họp, tọa đàm góp ý
- Cấp tỉnh      
  Chủ trì Người/buổi 200  
  Thành viên dự Người/buổi 100  
- Cấp huyện      
  Chủ trì Người/buổi 150  
  Thành viên dự Người/buổi 70  
- Cấp xã      
  Chủ trì Người/buổi 100  
  Thành viên dự Người/buổi 50  
d Ý kiến tư vấn của chuyên gia
  - Cấp tỉnh Văn bản 500  
  - Cấp huyện Văn bản 350  
  - Cấp xã Văn bản 250  
đ Xét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch
- Cấp tỉnh      
  Chủ tịch Hội đồng Người/buổi 200  
  Thành viên Hội đồng, thư ký Người/buổi 150  
  Đại biểu được mời tham dự Người/buổi 100  
  Nhận xét, phản biện của Hội đồng Bài viết 300  
  Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng Bài viết 200  
- Cấp huyện   Mức chi bằng 70% mức chi đối với cấp tỉnh quy định tại điểm đ mục này  
- Cấp xã   Mức chi bằng 50% mức chi đối với cấp tỉnh quy định tại điểm đ mục này  
e Lấy ý kiến thẩm định     Trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch.
  - Cấp tỉnh Bài viết 500
  - Cấp huyện Bài viết 350
  - Cấp xã Bài viết 250
h Xây dựng các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, đề án, Kế hoạch      
  - Cấp tỉnh Văn bản 500  
  - Cấp huyện Văn bản 350  
  - Cấp xã Văn bản 250  
2 Chi thù lao báo cáo viên tuyên truyền viên, người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật
a Thù lao báo cáo viên cấp tỉnh Người/buổi   Áp dụng chế độ thù lao giảng viên quy định tại tiểu mục 1.1 mục 1 Điều 3 Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
b Thù lao báo cáo viên cấp huyện, tuyên truyền viên, cộng tác viên thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn và tham gia các đợt phổ biến pháp luật lưu động, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt Người/buổi 300 Tùy theo trình độ của báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, tính chất nghiệp vụ phức tạp của từng đợt, buổi tuyên truyền, hướng dẫn
c Thù lao cho người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật Người/buổi   Tùy theo trình độ, áp dụng mức chi quy định tại điểm a, b của mục này.
d Thù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù. Người/buổi Được hưởng thêm 20% so với mức thù lao quy định tại điểm a, b của mục này.  
3 Biên soạn một số tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật đặc thù
a Tờ gấp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định) Tờ gấp đã hoàn thành 900  
b Tình huống giải đáp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định) Tình huống đã hoàn thành 250  
c Câu chuyện pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định) Câu chuyện đã hoàn thành 1.300  
d Tiểu phẩm pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia) Tiểu phẩm đã hoàn thành 4.000  
4 Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt
  Chi hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật Người/ngày 30 Không quá 1 ngày
  Chi tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt Người/buổi 10  
5 Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số, thuê người dẫn đường
a Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số kiêm người dẫn đường (đối với trường hợp phải thuê ngoài) Ngày Tối đa 250% mức lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính Chỉ áp dụng đối với hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt tại vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
b Chi thuê người dẫn đường (không phải phiên dịch) Ngày Tối đa 150% mức lương cơ sở tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính
6 Chi tổ chức cuộc thi, hội thi
a Chi biên soạn đề thi, đáp án, bồi dưỡng Ban giám khảo, Ban tổ chức và một số nội dung chi khác     Áp dụng Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGD&ĐT
b Chi tổ chức cuộc thi sân khấu, thi trên internet, có thêm mức chi đặc thù sau:      
  Thuê dẫn chương trình Người/ngày   Tùy theo quy mô, cấp tổ chức để quyết định mức thuê dẫn chương trình.
  - Cấp tỉnh 1.500
  - Cấp huyện 1.000
  - Cấp xã 750
  Thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấu Ngày 10.000 Tùy theo quy mô, địa bàn tổ chức cuộc thi để quyết định mức thuê.
  Thuê văn nghệ, diễn viên Người/ngày 300 Tùy theo quy mô, địa bàn tổ chức cuộc thi để quyết định mức thuê.
  Thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa (đối với cuộc thi qua mạng điện tử)     Thực hiện theo Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
c Chi giải thưởng      
  Cấp tỉnh     Tùy theo quy mô và địa bàn tổ chức cuộc thi để quyết định mức chi giải thưởng cụ thể nhưng không vượt định mức chi tối đa quy định tại điểm này.
  - Giải nhất Giải thưởng  
  + Tập thể   5000
  + Cá nhân   3000
  - Giải nhì Giải thưởng  
  + Tập thể   3500
  + Cá nhân   1500
  - Giải ba Giải thưởng  
  + Tập thể   2500
  + Cá nhân   1000
  - Giải khuyến khích Giải thưởng  
  + Tập thể   1500
  + Cá nhân   500
  - Giải phụ khác Giải thưởng 250
  Cấp huyện Giải thưởng Bằng 70% mức chi đối với cấp tỉnh quy định tại điểm c mục này.
  Cấp xã Giải thưởng Bằng 50% mức chi đối với cấp tỉnh quy định tại điểm c mục này.
7 Chi hỗ trợ hoạt động truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật trên đài phát thanh xã, phường, thị trấn, loa truyền thanh cơ sở
a Biên soạn, biên tập tài liệu phát thanh Trang 75 Tính theo trang chuẩn 350 từ
b Bồi dưỡng phát thanh      
- Phát thanh bằng tiếng Việt Lần 15  
- Phát thanh bằng tiếng dân tộc Lần 20  
8 Chi phục vụ trực tiếp việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật
a Chi hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật hàng năm Tủ/năm 2.000 Theo Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật.
b Rà soát, bổ sung, cập nhật sách định kỳ 06 tháng/lần Lần 100  
c Bồi dưỡng cán bộ tham gia luân chuyển sách Lần/người 50  
9 Chi thực hiện thống kê, rà soát, viết báo cáo đánh giá công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, Chương trình, Đề án, Kế hoạch, đánh giá thực hiện chuẩn tiếp cận pháp luật
a Thu thập thông tin, xử lý số liệu báo cáo của các cơ quan, ban, ngành, địa phương Báo cáo 50  
b Rà soát văn bản, tài liệu phục vụ hệ thống hóa, kiến nghị xây dựng thể chế, thực hiện chương trình, đề án Văn bản 50  
c Viết báo cáo      
- Cấp tỉnh      
  Báo cáo tổng hợp trình/báo cáo UBND tỉnh, Bộ, ngành Trung ương, Chính phủ Báo cáo 1.500  
  Báo cáo định kỳ hàng năm của các ngành Báo cáo 1.000  
  Báo cáo chuyên đề Báo cáo 1.000  
  Báo cáo đột xuất Báo cáo 1.000  
  Cấp huyện Báo cáo Bằng 70% mức chi đối với cấp tỉnh quy định tại điểm c mục này.  
  Cấp xã Báo cáo Bằng 50% mức chi đối với cấp tỉnh quy định tại điểm c mục này.  
10 Chi khen thưởng xã, phường, thị trấn; huyện, thị xã, thành phố      
a Khen thưởng xã, phường, thị trấn; huyện, thị xã, thành phố được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận đạt chuẩn. Tương đương tập thể lao động xuất sắc Bằng 1,5 lần mức lương cơ sở Áp dụng theo quy định của Luật thi đua, khen hưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b Khen thưởng xã, phường, thị trấn được Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen tiêu biểu về tiếp cận pháp luật cấp tỉnh. Bằng khen Bằng 2 lần mức lương cơ sở
           
Mục lục Bấm để đi tới điều