vanban.org

Nghị định số 68/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2020
Chính phủ Ban hành 24/06/2020 Hiệu lực 24/06/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Nghị định số 68/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết · 68/2020/NĐ-CP
20/12/2020132/2020/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 24/06/2020Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/12/2020 — Văn thư vanban.org

VCP
Vị trí: Chỉnh, Phủ, Tổ chức, Tổ chức, Tổ chức, Tổ chức
TTĐT(2)
CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68 /2020/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2020

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế
đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN Giờ: ...S... Ngày: 25/6/2020...

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết như sau:

“3. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:

a) Tổng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ.

b) Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.

c) Quy định tại điểm a khoản này không áp dụng với các khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng; tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm; các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện theo phương thức Chính phủ đi vay nước ngoài cho các doanh nghiệp vay lại; các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững); các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước (nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên và dự án phúc lợi công cộng khác).

d) Người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 2. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019.

2. Đối với kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017, 2018, các trường hợp thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 thì được áp dụng điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này, cụ thể như sau:

a) Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017; năm 2018 để xác định chi phí lãi vay, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng (nếu có) và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 01 tháng 01 năm 2021. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm thực hiện công tác quản lý thuế, kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trường hợp sau khi khai bổ sung, số thuế thu nhập doanh nghiệp giảm thì sẽ được giảm số tiền chậm nộp tương ứng (nếu có).

b) Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền chậm nộp đã nộp ngân sách nhà nước lớn hơn số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền chậm nộp đã xác định lại thì phần chênh lệch được bù trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2020. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2020 không đủ bù trừ hết thì phần còn lại được bù trừ vào thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong các năm tiếp theo nhưng tối đa không quá 05 năm kể từ năm 2020. Kết thúc thời hạn trên, không xử lý số thuế còn lại chưa bù trừ hết.

c) Trường hợp cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã thực hiện thanh tra, kiểm tra và đã có kết luận thanh tra, kiểm tra, quyết định xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định lại số thuế phải nộp. Căn cứ vào đề nghị của người nộp thuế và các hồ sơ, tài liệu có liên quan, cơ quan thuế xác định lại số thuế phải nộp, tiền chậm nộp tương ứng để thực hiện bù trừ phần chênh lệch theo quy định tại điểm b khoản này. Việc xác định lại số thuế phải nộp được thực hiện tại trụ sở cơ quan quản lý thuế, không thực hiện thanh tra, kiểm tra lại tại trụ sở người nộp thuế, không thực hiện điều chỉnh lại kết luận và quyết định thanh tra, kiểm tra năm 2017, 2018. Trường hợp đã xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc đang giải quyết theo trình tự khiếu nại thì không điều chỉnh lại số tiền phạt vi phạm hành chính về thuế.

3. Mẫu số 01 Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này thay thế Mẫu số 01 Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGD Công TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2) 440

Nguyễn Xuân Phúc

[LOGO]

Phụ lục

(Kèm theo Nghị định số 68 /2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ)

Mẫu số 01Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết
Mẫu số 01Mẫu thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết

Mẫu số 01

THÔNG TIN VỀ QUAN HỆ LIÊN KẾT VÀ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

(Kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/TNDN)

Kỳ tính thuế: từ...đến...

[01] Tên người nộp thuế

[02] Mã số thuế:

[03] Địa chỉ: ...

[04] Quận/huyện: ... [05] Tỉnh/thành phố: ...

[06] Điện thoại: ... [07] Fax: ... [08] Email: ...

[09] Tên đại lý thuế (nếu có): ...

[10] Mã số thuế:

MỤC I. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN KẾT

STTTên bên liên kếtQuốc giaMã số thuếHình thức quan hệ liên kết^{1}
(5)
(1)(2)(3)(4)ABCDEGHIK
1
2
3
...

1 Người nộp thuế đánh dấu "x" vào cột hình thức quan hệ liên kết kê khai theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ. Trường hợp bên liên kết thuộc nhiều hơn một hình thức quan hệ liên kết, người nộp thuế đánh dấu "x" vào các ô tương ứng.

MỤC II. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN NGHĨA VỤ KÊ KHAI, MIỄN TRỪ VIỆC NỘP HỒ SƠ XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

STTTrường hợp miễn trừThuộc diện miễn trừ^{2}
(1)(2)(3)
1Miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo mục III và IV dưới đây
Người nộp thuế chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế
2Miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
aNgười nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng
bNgười nộp thuế đã ký kết Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá thực hiện nộp Báo cáo thường niên theo quy định pháp luật về Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá
cNgười nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng đơn giản, không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 200 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu, bao gồm các lĩnh vực như sau:
- Phân phối: Từ 5% trở lên
- Sản xuất: Từ 10% trở lên
- Gia công: Từ 15% trở lên

MỤC III. THÔNG TIN XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STTNội dungGiá trị bán ra cho bên liên kếtGiá trị mua vào cho bên liên kếtLợi nhuận tăng do xác định lại theo giá giao dịch độc lậpThu hộ, chi hộ, phân bổ cơ sở thường trú^{3}Giao dịch thuộc phạm vi áp dụng APA^{4}
Giá trị ghi nhận của giao dịch liên kếtGiá trị xác định lại theo giá giao dịch độc lậpChênh lệchPhương pháp xác định giáGiá trị ghi nhận của giao dịch liên kếtGiá trị xác định theo giá giao dịch độc lậpChênh lệchPhương pháp xác định giá
(1)(2)(3)(4)(5)=(4)-(3)(6)(7)(8)(9)=(8)-(7)(10)(11)=(5)+(9)(12)(13)
ITổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động kinh doanh
IITổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động liên kết
1Hàng hoá
1.1Hàng hoá hình thành tài sản cố định
aBên liên kết A
bBên liên kết B
...
1.2Hàng hoá không hình thành tài sản cố định
aBên liên kết A
bBên liên kết B
...
2Dịch vụ
2.1Nghiên cứu, phát triển
aBên liên kết A
bBên liên kết B
...
2.2Quảng cáo, tiếp thị
aBên liên kết A
bBên liên kết B
STTNội dungGiá trị bán ra cho bên liên kếtGiá trị mua vào cho bên liên kếtLợi nhuận tăng do xác định lại theo giá giao dịch độc lậpThu hộ, chi hộ, phân bổ cơ sở thường trú^{3}Giao dịch thuộc phạm vi áp dụng APA^{4}
Giá trị ghi nhận của giao dịch liên kếtGiá trị xác định lại theo giá giao dịch độc lậpChênh lệchPhương pháp xác định giáGiá trị ghi nhận của giao dịch liên kếtGiá trị xác định theo giá giao dịch độc lậpChênh lệchPhương pháp xác định giá
(1)(2)(3)(4)(5)=(4)-(3)(6)(7)(8)(9)=(8)-(7)(10)(11)=(5)+(9)(12)(13)
2.3Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo
aBên liên kết A
bBên liên kết B
2.4Hoạt động tài chính
2.4.1Phí bản quyền và các khoản tương tự
ABên liên kết A
BBên liên kết B
2.4.2Lãi vay
ABên liên kết A
BBên liên kết B
2.5Dịch vụ khác
ABên liên kết A
BBên liên kết B
...

MỤC IV. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH SAU KHI XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

1. Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ

Người nộp thuế đã ký thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA)Có ☐Không ☐

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STTChỉ tiêuGiá trị giao dịch liên kếtGiá trị giao dịch với các bên độc lậpTổng giá trị phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
Giá trị xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kếtGiá trị xác định giá theo APA
(1)(2)(3)(4)(5)(6)=(3)+(4)+(5)
1Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trong đó: - Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
2Các khoản giảm trừ doanh thu
3Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (3)=(1)-(2)
4Giá vốn hàng bán
5Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (5)=(3)-(4)
6Chi phí bán hàng
7Chi phí quản lý doanh nghiệp
8Doanh thu hoạt động tài chính
8.1Trong đó: - Lãi tiền gửi và lãi cho vay
9Chi phí tài chính
9.1Trong đó: - Chi phí lãi vay
10Chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ
11Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ (11)=(5)-(6)-(7)+(8)-(9)
12Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính (12)=(11)-(8)+(9)
13Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ (13)=(11)+(9.1)-(8.1)+(10)
14Tỷ lệ chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ trên tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ (14)=((9.1)-(8.1))/(13)
15Chi phí lãi vay của các kỳ trước chuyển sang
15aTrong đó: - Chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) từ năm (n-1) chuyển sang kỳ tính thuế (n)
15b- Chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) chuyển sang từ năm (n-2) chuyển sang kỳ tính thuế (n)
15c- Chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) chuyển sang từ năm (n-3) chuyển sang kỳ tính thuế (n)
15d- Chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) chuyển sang từ năm (n-4) chuyển sang kỳ tính thuế (n)
15d- Chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) chuyển sang từ năm (n-5) chuyển sang kỳ tính thuế (n)
15e- Chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) của các kỳ trước còn chuyển sang kỳ sau (n+1)
16Tỷ lệ chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trên tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ (16)=(9.1)-(8.1)+(15a)+(15b)+(15c)+(16d)+(15d))/(13)
17Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết
a- Tỷ suất ...
b- Tỷ suất ...
c- ...

2. Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành ngân hàng, tín dụng

Người nộp thuế đã ký thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA)Có ☐Không ☐

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STTChỉ tiêuGiá trị giao dịch liên kếtGiá trị giao dịch với các bên độc lậpTổng giá trị phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
Giá trị xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kếtGiá trị xác định giá theo APA
(1)(2)(3)(4)(5)(6)=(3)+(4)+(5)
1Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự
2Chi trả lãi và các chi phí tương tự
3Thu nhập lãi thuần
4Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
5Chi phí hoạt động dịch vụ
6Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ
7Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
8Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh
9Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư
10Thu nhập từ hoạt động khác
11Chi phí hoạt động khác
12Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác
13Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần
14Chi phí hoạt động
15Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
16Tổng lợi nhuận trước thuế
17Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh (17=16-12)
18Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết
aTỷ suất ...
bTỷ suất ...
c...

3. Dành cho người nộp thuế là các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

Người nộp thuế đã ký thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA)Có ☐Không ☐

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STTChỉ tiêuGiá trị giao dịch liên kếtGiá trị giao dịch với các bên độc lậpTổng giá trị phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
Giá trị xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kếtGiá trị xác định giá theo APA
(1)(2)(3)(4)(5)(6)=(3)+(4)+(5)
1Thu từ phí cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh.
aThu phí dịch vụ môi giới chứng khoán
bThu phí quản lý danh mục đầu tư
cThu phí bảo lãnh và phí đại lý phát hành
dThu phí tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán
đThu phí quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và các khoản tiền thưởng cho công ty quản lý quỹ
eThu từ phí phát hành chứng chỉ quỹ
gPhí thù lao hội đồng quản trị nhận được do tham gia hội đồng quản trị của các công ty khác
hChênh lệch giá chứng khoán mua bán trong kỳ, thu lãi trái phiếu từ hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán, hoạt động đầu tư tài chính của công ty quản lý quỹ
h1Trong đó: - Doanh thu từ lãi suất: Bao gồm: tiền lãi trái phiếu, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi chứng chỉ tiền gửi
iCác khoản thu khác theo quy định của pháp luật về cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh
ilTrong đó: - Doanh thu lãi cho vay ký quỹ và ứng trước tiền bán chứng khoán, lãi bán chứng khoán trả chậm
2Chi phí để thực hiện cung cấp dịch vụ cho khách hàng và các chi phí cho hoạt động tự doanh.
aChi nộp phí thành viên trung tâm giao dịch chứng khoán (đối với công ty là thành viên của Trung tâm giao dịch chứng khoán)
bChi phí lưu ký chứng khoán, phí giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán
cPhí niêm yết và đăng ký chứng khoán (đối với công ty phát hành chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán)
dChi phí liên quan đến việc quản lý quỹ đầu tư, danh mục đầu tư
đChi phí huy động vốn cho quỹ đầu tư
eChi trả lãi tiền vay
gChi phí thù lao cho hội đồng quản trị
hChi nộp thuế, phí, lệ phí phải nộp có liên quan đến hoạt động kinh doanh
iChi hoạt động quản lý và công vụ, chi phí cho nhân viên
kChi khấu hao tài sản cố định, chi khác về tài sản
k1Chi khấu hao tài sản cố định
k2Chi khác về tài sản
lTrích dự phòng giảm giá chứng khoán tự doanh
mCác khoản chi khác theo quy định của pháp luật về cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh
3Lãi (lỗ) từ hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh.
4Các khoản thu nhập khác ngoài cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh
5Chi phí khác ngoài cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh
6Lãi (lỗ) khác ngoài cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh.
7Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp.
8Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh
9Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh không bao gồm chênh lệch của doanh thu từ lãi suất, doanh thu lãi cho vay ký quỹ và ứng trước tiền bán chứng khoán, lãi bán chứng khoán trả chậm và chi trả lãi tiền vay:
10Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ (10)=(8)+(2e)-(1h1)-(1i1)+(2k1)
11Tỷ lệ chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ trên tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ (12) = ((2e)-(1h1)-(1i1))/(10)
12Chi phí lãi vay của các kỳ trước chuyển sang. (12)=(12a)+(12b)+(12c)+(12d)+(12d) Trong đó:
12a- Chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) từ năm (n-1) chuyển sang kỳ tính thuế (n)
12b- Chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) từ năm (n-2) chuyển sang kỳ tính thuế (n)
12c- Chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) từ năm (n-3) chuyển sang kỳ tính thuế (n)
12d- Chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) từ năm (n-4) chuyển sang kỳ tính thuế (n)
12d- Chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) từ năm (n-5) chuyển sang kỳ tính thuế (n)
12e- Chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) của các kỳ trước còn chuyển sang kỳ sau
13Tỷ lệ chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh được trừ trong kỳ cộng chi phí lãi vay của các kỳ trước chuyển sang kỳ tính thuế (n) trên tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế (13) = ((2e)-(1h1)-(1i1)+(12))/(10)
14Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết
aTỷ suất ...
bTỷ suất ...
c...

Ghi chú:

- Chi tiêu (1.h1) là doanh thu từ lãi suất: Bao gồm: tiền lãi trái phiếu, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi chứng chỉ tiền gửi được nêu tại điểm h1 mục 1 bằng này.
- Chi tiêu (1.i1) là doanh thu lãi cho vay kỳ quý và ứng trước tiền bán chứng khoán, lãi bán chứng khoán trả chậm được nêu tại điểm i1 mục 1 bằng này.
- Chi tiêu (2.e) là chi phí lãi vay được nêu tại điểm e mục 2 bằng này.
- Chi tiêu (2.k1) là chi khấu hao tài sản cố định nêu tại điểm k1 mục 2 bằng này.
- Năm n là năm hiện tại của kỳ kê khai.
- Các chi tiêu thực hiện tính toán theo đúng công thức ghi tại từng chi tiêu, không được quy đổi giá trị bằng không (0).

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: ...

Chứng chỉ hành nghề số:...

..., ngày... tháng... năm...

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))

2 Người nộp thuế đánh dấu “x” vào dòng trường hợp miễn trừ áp dụng tương ứng.

3 Giá trị phân bổ cho cơ sở thường trú cần kê khai và chú thích rõ là phân bổ doanh thu hay chi phí cho cơ sở thường trú.

4 Người nộp thuế kê khai "x" đối với giao dịch thuộc phạm vi áp dụng APA và "không" đối với giao dịch không thuộc phạm vi áp dụng APA.