vanban.org

Nghị định số 133/2003/NĐ-CP Bổ sung một số chất vào danh mục các chất ma tuý và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2013 Thay thế: 82/2013/NĐ-CP · 19/07/2013
Chính phủ Ban hành 06/11/2003 Hiệu lực 28/11/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 8 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 28/2026/NĐ-CP Quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất · 28/2026/NĐ-CP
Nghị định số 57/2022/NĐ-CP Quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất · 57/2022/NĐ-CP
Nghị định số 73/2018/NĐ-CP Quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất · 73/2018/NĐ-CP
Nghị định số 82/2013/NĐ-CP Ban hành các Danh mục chất ma túy và tiền chất · 82/2013/NĐ-CP
Nghị định số 133/2003/NĐ-CP Bổ sung một số chất vào danh mục các chất ma tuý và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ · 133/2003/NĐ-CP
28/11/2003Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/09/2013 — Văn thư vanban.org

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2003/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2003

NGHỊ ĐỊNH

Bổ sung một số chất vào danh mục các chất ma tuý và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ

CHÍNH PHỦ

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.

1. Bổ sung chất Ketamine vào Danh mục III "Các chất ma tuý độc dược được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo yêu cầu điều trị" ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ.

2. Bổ sung vào Danh mục IV "Các hoá chất không thể thiếu trong quá trình sản xuất, điều chế chất ma tuý" ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ các chất sau đây:

TT Tên chất Tên khoa học
1 N-Ethylephedrine 1-Ethylephedrine
2 N- Ethylpseudo Ephedrine;  
3 N-Methylephedrine a-[1-(Dimethylamino)Ethyl] Benzenemethanol
4 N-Methylpseudoephedrine  
5 Norpseudoephedrine Threo-2-Amin-1-Hydroxy-1-Phenylpropane
6 Norephedrine Phenylpropanolamine;a-(1-Aminoethyl) enzylalcohol
7 Piperonyl Methyl Cetone  
8 Methylamine Monomethylamine; Aminomethane
9 Nitroethane  
10 Tartric Acid 2,3-Dihydroxyl Butanedioic Acid
11 Formic Acid Aminic Acid; Methamoic Acid
12 Formamide Methanamide; Carbamaldehyde
13 Ethylene Diacetate 1,1-Ethanediol Diacetate
14 Diethylamine N-Ethylethanamine
15 Benzyl Cyanide 2-Phenylacetonenitrile
16 Benzaldehyde Benzoic Aldehyde; Benzenecarbonal
17 Ammonium Formate Formic Acid Ammonium Salt
18 Acetic Acid Ethanoic Acid; Methanecarboxyl Acid.

Điều 2. Việc nghiên cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tàng trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh các chất quy định tại Điều 1 của Nghị định này phải tuân thủ các quy định của Luật Phòng, chống ma tuý và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 3. Bộ Công nghiệp, Bộ Y tế, Bộ Công an trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm quy định cụ thể và tổ chức quản lý các chất quy định tại Điều 1 Nghị định này cho phù hợp với yêu cầu y tế, sản xuất, kinh doanh.

Điều 4. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

  TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Phan Văn Khải
Mục lục Bấm để đi tới điều