BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 8642 /BTC-TCT V/v chính sách thuế Hợp đồng EPC. | Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2023 |
Kính gửi:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giao thông vận tải.
Bộ Tài chính nhận được công văn số 5259/BGTVT-QLDN ngày 23/5/2023, thông báo số 174/TB-BGTVT ngày 30/5/2023 của Bộ Giao thông vận tải, văn bản số 4073/VPCP-KTTH ngày 11/11/2022 của Văn phòng Chính phủ về việc báo cáo tình hình Quyết toán Hợp đồng EPC Dự án nhà máy đóng tàu Dung Quất giai đoạn 1.
Về chính sách thuế liên quan việc thực hiện Hợp đồng EPC Dự án Nhà máy đóng tàu Dung Quất giai đoạn 1, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Về thuế tại khâu nhập khẩu
Về nội dung này, ngày 07/10/2022, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 4214/TCHQ-TXNK trả lời Tổng công ty công nghiệp tàu thủy (bản chụp công văn kèm theo).
2. Về thuế nhà thầu
Về nội dung này, Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi (cơ quan thuế quản lý trực tiếp dự án Nhà máy đóng tàu Dung Quất giai đoạn 1) đã có ba (03) văn bản trả lời Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy và Tập đoàn Tài chính Quốc tế YMC – Transtech như sau:
- Công văn số 2635/CTQNG-TTHT ngày 10/6/2022 trả lời Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy;
- Công văn số 1512/CTQNG-TTHT ngày 7/4/2023 trả lời Tập đoàn Tài chính Quốc tế YMC – Transtech;
- Công văn số 2646/CTQNG-TTHT ngày 18/5/2023 trả lời Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy.
(bản chụp các công văn nêu trên kèm theo).
Tiếp theo sau khi có ý kiến kết luận của Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải Nguyễn Xuân Sang (tại Thông báo số 174/TB-BGTVT ngày 30/5/2023), ngày
02/6/2023, Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi đã tổ chức buổi làm việc để hướng dẫn, hỗ trợ chính sách thuế cho các bên có liên quan theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải. Tại buổi làm việc có sự tham dự của đại diện Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, Công ty Công nghiệp tàu thủy Dung Quất và Liên danh nhà thầu YMC – Transtech. Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi đã giải thích đầy đủ các quy định của chính sách thuế liên quan đến việc xác định doanh thu tính thuế GTGT, nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế nhà thầu... Theo báo cáo của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi thì các bên tham gia đều đã nắm rõ quy định của chính sách. Đồng thời Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi cũng đề nghị các bên phối hợp để thực hiện quyết toán thuế đối với hợp đồng nhà thầu. Sau khi có quyết toán thuế, Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi sẽ kiểm tra, xác định số thuế phải nộp đúng quy định.
3. Ý kiến Bộ Tài chính
Căn cứ quy định của pháp luật, Tổng cục Hải quan, Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi đã có văn bản trả lời các bên có liên quan và theo nội dung báo cáo của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi thì các bên có liên quan đã nắm rõ quy định của chính sách. Bộ Tài chính giao Tổng cục Thuế chỉ đạo Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi căn cứ quy định pháp luật hiện hành để hướng dẫn các bên thực hiện đúng quy định của pháp luật. Đồng thời đề nghị Bộ Giao thông vận tải tiếp tục đề nghị các bên hợp bàn thống nhất và phối hợp làm việc trực tiếp với Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi khi thực hiện quyết toán hợp đồng.
Bộ Tài chính có ý kiến để Văn phòng Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải biết./.
- Như trên; - Bộ trưởng Hồ Đức Phúc (để b/c); - Thứ trưởng Cao Anh Tuấn (để b/c); - Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi (để th/h); - Vụ CST, PC, Cục TCDN, Cục TCDN, TCHQ; - Lưu: VP, TCT (VT,CS). | TL. BỘ TRƯỞNG KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUẢN
564214 / TỔ NGHIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐƠN LỊCH TRỊ ĐỂ THUẬP ĐẶT
HÀ NỘI (NGƯỜI) THÁNH (NGƯỜI) THÁNH
Kính gửi Tổng cục ở cấp nghiệp tàu thủy
Cơ quan Ngân hàng, Phòng, Giảng, Văn hóa (Hà Định, TP. Hà Nội)
Trị lỗi vướng mắc của Tổng công ty công nghiệp tàu thủy tại công văn số 1088/CNT-TCKT ngày 13/9/2012 về việc xác định nghĩa vụ: Điều này sẽ các khoản thuế ở khâu nhập khẩu cho hàng hóa, là với sự thuế bị nhập khẩu phục vụ Hợp đồng EDC của dự án Nhà máy đóng tàu Dung Quất phải sinh trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012; Tổng cục Hải quân có 9 Kiến như sau:
1. Đối với vướng mắc tại điểm 1 công văn số 1088/CNT-TCKT:
- Căn cứ Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 49/2005/QH11 quy định về đối tượng nộp thuế. Tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Căn cứ Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 quy định: Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).
- Căn cứ Điều 5 Nghi định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định về nguồn khối hải quan gồm:
- 1. Chịu hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu.
- 2. Tổ chức được chịu hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu uy tín.
- Căn cứ các quy định nêu trên thì người nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng do với hàng hóa nhập khẩu là tổ chức cá nhân dùng tên trên bị khai hải quan nhập khẩu hàng hóa.
- 3. Đối với vướng mắc tại điểm 2, điểm 3 công văn số 1088/CNT-TCKT:
- Đối với các vướng mắc này tại điểm 2, điểm 3 công văn 1088/CNT-TCKT về việc kê khai, tính cho xác định tiền thuế nhà thủy và các khoản tiền phải do chậm nộp các khoản thuế nhà thủy không thuộc chức năng, thẩm quyền xử lý của Tổng cục Hải quân đề nghị Tổng công ty công nghiệp tàu thủy liên hệ với Tổng cục Thuế đã được hướng dẫn cụ thể.
)
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NGÃI
Số: 2646 /CTQNG - THT
V/v hướng dẫn chính sách thuế
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Ngãi, ngày 18 tháng 5 năm 2023
Kính gửi: Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy.
Địa chỉ: Số 172 Ngọc Khánh, Phường Giàng Võ, Quận Ba Đình,
Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi nhận được Phiếu chuyển số 435/PC-TCT ngày 05/5/2023 của Tổng cục Thuế về việc chuyển nội dung vướng mắc liên quan đến thuế nhà thầu tại Công văn số 261/CNT-TCKT ngày 02/3/2023 của Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy. Về vấn đề này, Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng áp dụng chế độ thuế đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
+ Tại khoản 1 mục I phần B quy định:
"Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài áp dụng chế độ kế toán Việt Nam thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế.
1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT):
Căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất thuế GTGT.
Giá tính thuế GTGT là giá bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài chưa bao gồm thuế GTGT.
Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra áp dụng thuế suất quy định tại Luật thuế GTGT và các văn bản Hướng dẫn thực hiện.
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT và chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT".
+ Tại khoản 1 mục II phần B quy định:
"Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ (%) tính trên doanh thu, cụ thể như sau:
1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT):
Căn cứ tính thuế là giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và thuế suất thuế GTGT.
Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng \times Thuế suất thuế GTGT
1.1. Giá trị gia tăng:
Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được xác định bằng doanh thu chịu thuế GTGT nhân tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu.
- Doanh thu chịu thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, chưa trừ các khoản thuế phải nộp mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
...
Riêng doanh thu chịu thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện các hợp đồng dịch vụ; xây dựng, lắp đặt cùng với việc cung cấp máy móc, thiết bị, vật tư, được trừ giá trị máy móc, thiết bị, vật tư dưới đây khi xác định doanh thu chịu thuế GTGT:
+ Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để tạo tài sản cố định của Bên Việt Nam là doanh nghiệp;
+ Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của Bên Việt Nam;
+ Máy bay, tàu thủy, giàn khoan thuê của nước ngoài thuộc loại trong nước chưa sản xuất được do Bên Việt Nam thuê dùng cho sản xuất kinh doanh;
+ Thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để cung cấp cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí.
Căn cứ để xác định hàng hóa nhập khẩu không chịu thuế GTGT nêu trên của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư xây dựng, vật tư, phụ tùng trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành. Giá trị hàng hóa nhập khẩu được khấu trừ khi xác định doanh thu chịu thuế được xác định theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu".
+ Tại mục II, phần C quy định:
"Việc đăng ký, kê khai nộp thuế, quyết toán thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam do Bên Việt Nam thực hiện".
- Căn cứ Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008; Thông tư 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012; Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
Căn cứ các quy định nêu trên, và nội dung Công văn hỏi của Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy, Cục Thuế hướng dẫn về nguyên tắc như sau:
- Tại thời điểm Thông tư số 05/2005/TT-BTC có hiệu lực, trường hợp nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam, việc đăng ký, kê khai nộp thuế, quyết toán thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài do Bên Việt Nam thực hiện. Doanh thu chịu thuế GTGT nhà thầu nước ngoài là toàn bộ doanh thu do cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, chưa trừ các khoản thuế phải nộp mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có). Trường hợp nhà thầu nước ngoài thực hiện các hợp đồng dịch vụ, xây dựng, lắp đặt cùng với việc cung cấp máy móc, thiết bị thì doanh thu tính thuế GTGT được trừ giá trị máy móc, thiết bị quy định tại điểm 1.1, mục II, phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Đề nghị Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy căn cứ thực tế phát sinh các hoạt động của nhà thầu và hiệu lực của chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài theo từng thời điểm để thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
- Đối với khoản tiền phạt do chậm kê khai nộp thuế, đề nghị đơn vị căn cứ các quy định của pháp luật có liên quan và thỏa thuận quy định trong hợp đồng đã ký để xác định trách nhiệm của các bên liên quan trong hợp đồng. Cơ quan thuế chỉ xử lý việc kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi trả lời cho đơn vị biết và thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế (để báo cáo);
- Công ty TNHH MTV CNTT Dung Quát;
- Phòng NVDTPC, TTKT3;
- BBT Trang TTĐT;
- Lưu: VT, TTHT(ntphuong).
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Đinh Thiên Khanh
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NGÃI
Số: 1512 /CTQNG - TTHT
V/v hướng dẫn chính sách thuế
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Ngãi, ngày 07 tháng 4 năm 2023
Kính gửi: Tập đoàn Tài chính Quốc tế YMC-Transtech.
Địa chỉ: Phòng 4.3, Tòa nhà CT3, Vimeco, Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi nhận được Phiếu chuyển số 278/PC-TCT ngày 23/3/2023 của Tổng cục Thuế về việc chuyển nội dung vướng mắc liên quan đến thuế nhà thầu tại Công văn số TEC/GDTVN/01/2023 ngày 09/3/2023 của Tập đoàn Tài chính Quốc tế YMC-Transtech Quản lý Dự án Nhà Máy tàu thuyền Dung Quất. Về vấn đề này, Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng áp dụng chế độ thuế đối với các Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
+ Tại mục I, phần A quy định đối tượng áp dụng:
“I. Đối tượng áp dụng
Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng dưới đây:
1. Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam, kể cả tại các vùng lãnh hải của Việt Nam, các vùng ở ngoài và gắn liền với lãnh hải Việt Nam và phù hợp với luật pháp Việt Nam, luật pháp quốc tế, Việt Nam có chủ quyền đối với việc thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khối nước ở trên. Việc kinh doanh được tiến hành trên cơ sở hợp đồng, hoặc thỏa thuận, hoặc cam kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc với tổ chức, cá nhân nước ngoài khác đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
...
2. Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, kể cả các khoản thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập về tiền bản quyền, thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ khác của các cá nhân người nước ngoài không hiện diện thương mại tại Việt Nam”.
+ Tại mục III phần A quy định các loại thuế áp dụng:
“Tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành, bao gồm:
1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT): áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT;
3. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng đối với thu nhập từ các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, thu nhập phát sinh tại Việt Nam".
+ Tại mục II, phần B quy định căn cứ và phương pháp tính thuế:
"Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ (%) tính trên doanh thu, cụ thể như sau:
1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT):
Căn cứ tính thuế là giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và thuế suất thuế GTGT.
1.1. Giá trị gia tăng:
Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được xác định bằng doanh thu chịu thuế GTGT nhân tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu.
- Doanh thu chịu thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, chưa trừ các khoản thuế phải nộp mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có) ...
2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
Căn cứ tính thuế là Doanh thu chịu thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu chịu thuế".
+ Tại mục II, phần C quy định đăng ký, kê khai nộp thuế:
"Việc đăng ký, kê khai nộp thuế, quyết toán thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam do Bên Việt Nam thực hiện".
- Tại điểm 2 mục X phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế quy định khai thuế GTGT, thuế TNDN của tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu nước ngoài) quy định:
'2. Trường hợp nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam:
2.1. Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam phải khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam...
2.2. Khai thuế khấu trừ của nhà thầu nước ngoài là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.
Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài".
- Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung Công văn hỏi của Tập đoàn Tài chính Quốc tế YMC-Transtech (Quản lý Dự án Nhà Máy tàu thuyền Dung Quất), do không có đầy đủ các tài liệu liên quan và thời điểm phát sinh các hoạt động của nhà thầu, Cục Thuế hướng dẫn nguyên tắc như sau:
Trường hợp Tập đoàn Tài chính Quốc tế YMC-Transtech là nhà thầu nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu theo quy định. Trường hợp nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam thì việc đăng ký, kê khai nộp thuế, quyết toán thuế do bên Việt Nam (đơn vị ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài) thực hiện.
Việc xác định thuế GTGT phải nộp của nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam thực hiện theo quy định tại điểm I mục II, phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên và các văn bản liên quan tại thời điểm phát sinh.
Đề nghị Tập đoàn Tài chính Quốc tế YMC-Transtech căn cứ các quy định của pháp luật tại từng thời điểm phát sinh, quy định của hợp đồng, đối chiếu với thực tế phát sinh tại đơn vị để thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi trả lời cho đơn vị biết và thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDTPC, TTKT3;
- BBT Trang TTĐT;
- Lưu: VT, TTHT(tndtrang).
KT.CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Đinh Thiên Khanh
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NGÃI
Số: 2635 /CTQNG - THTT
V/v hướng dẫn chính sách thuế
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 6 năm 2022
Kính gửi: Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy.
Địa chỉ: Số 172 Ngọc Khánh, Phường Giảng Võ, Quận Ba Đình,
Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi nhận được Phiếu chuyển số 546/PC-TCT ngày 30/5/2022 của Tổng cục Thuế về việc chuyển nội dung vướng mắc liên quan đến thuế nhà thầu tại Công văn số 483/CNT-TCKT ngày 27/4/2022 của Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy. Về vấn đề này, Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi có ý kiến như sau:
- Tại mục I, phần A Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng áp dụng chế độ thuế đối với các Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam như sau:
'1. Đối tượng áp dụng
Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng dưới đây:
1. Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam, kể cả tại các vùng lãnh hải của Việt Nam, các vùng ở ngoài và gắn liền với lãnh hải Việt Nam và phù hợp với luật pháp Việt Nam, luật pháp quốc tế, Việt Nam có chủ quyền đối với việc thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khối nước ở trên. Việc kinh doanh được tiến hành trên cơ sở hợp đồng, hoặc thỏa thuận, hoặc cam kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc với tổ chức, cá nhân nước ngoài khác đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
...
2. Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, kể cả các khoản thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập về tiền bản quyền, thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ khác của các cá nhân người nước ngoài không hiện diện thương mại tại Việt Nam ...".
- Tại mục II, phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính quy định:
"Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ (%) tính trên doanh thu, cụ thể như sau:
1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT):
Căn cứ tính thuế là giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và thuế suất thuế GTGT.
1.1. Giá trị gia tăng:
Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được xác định bằng doanh thu chịu thuế GTGT nhân tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu.
- Doanh thu chịu thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, chưa trừ các khoản thuế phải nộp mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có) ...
2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
Căn cứ tính thuế là Doanh thu chịu thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu chịu thuế".
- Tại mục II, phần C Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính quy định:
"Việc đăng ký, kê khai nộp thuế, quyết toán thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam do Bên Việt Nam thực hiện".
Căn cứ các quy định nêu trên, và nội dung Công văn hỏi của Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy, Cục Thuế hướng dẫn về nguyên tắc như sau:
- Đối với các khoản thuế nhập khẩu, thuế GTGT khâu nhập khẩu, đề nghị đơn vị liên hệ với cơ quan Hải quan liên quan để được hướng dẫn cụ thể.
- Đối với các khoản thuế nhà thầu nước ngoài (thuế GTGT, TNDN): Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam, tổ chức nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam theo quy định tại mục I, phần A Thông tư số 05/2005/TT-BTC thuộc đối tượng kê khai, nộp thuế nhà thầu.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam, Thuế GTGT được xác định theo quy định tại mục II phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC; Việc đăng ký, kê khai nộp thuế, quyết toán thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài do Bên Việt Nam thực hiện.
Đề nghị Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy căn cứ các quy định nêu trên, đối chiếu với thực tế phát sinh tại đơn vị để thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi trả lời cho đơn vị biết và thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDTPC, TTKT3;
- BBT Trang TTĐT;
- Lưu: VT, TTHT(ntphuong).
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG