vanban.org

Công văn số 2669/BTC-TCT V/v trả lời kiến nghị cử tri gửi đến sau kỳ họp thứ 4 và kỳ họp bất thường lần thứ 2, Quốc hội khóa XV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/03/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 23/03/2023 Hiệu lực 23/03/2023 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 23/03/2023 — Văn thư vanban.org

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2669 /BTC-TCT

V/v trả lời kiến nghị cử tri gửi đến sau kỳ họp thứ 4 và kỳ họp bất thường lần thứ 2, Quốc hội khóa XV

Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2023

Kính gửi: Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Cà Mau

Bộ Tài chính xin trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri tỉnh Cà Mau do Văn phòng Chính phủ chuyển đến Kỳ họp bất thường lần thứ 2 theo Công văn số 272/VPCP-QHĐP ngày 14/01/2023 như sau:

Nội dung kiến nghị của Đoàn ĐBQH tỉnh Cà Mau:

Kiến nghị thống nhất các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 10.000 tỷ đồng (và giải ngân trong 03 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư): được hưởng mức ưu đãi đầu tư đặc biệt như dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên (theo quy định hiện hành tại điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư), cụ thể: được hưởng mức thuế suất ưu đãi 7% trong thời gian 33 năm; miễn thuế 6 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 12 năm tiếp theo; miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước 20 năm và giảm 65% tiền thuê đất, thuê mặt nước cho thời gian còn lại.

Bộ Tài chính xin trả lời:

- Tại Điều 20 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020 quy định về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt như sau:

“Điều 20. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt

1. Chính phủ quyết định việc áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt nhằm khuyến khích phát triển một số dự án đầu tư có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.

2. Đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

b) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.

...

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

- Tại khoản 6 Điều 20 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định:

“Điều 20. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư

...

6. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư được áp dụng như sau:

a) Mức ưu đãi, thời hạn áp dụng ưu đãi đặc biệt về thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về đất đai;

b) Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt được áp dụng đối với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và toàn bộ cơ sở trực thuộc đặt ngoài trụ sở chính của Trung tâm;

c) Nhà đầu tư đề xuất áp dụng ưu đãi đầu tư đặc biệt phải cam kết đáp ứng các điều kiện về ngành, nghề đầu tư, tổng vốn đăng ký đầu tư, mức vốn giải ngân, thời hạn giải ngân quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư và các điều kiện khác ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc thỏa thuận bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

d) Thủ tướng Chính phủ quyết định mức, thời gian ưu đãi đầu tư đặc biệt theo các tiêu chí về công nghệ cao, chuyển giao công nghệ, doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi, giá trị sản xuất trong nước đối với các dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư.”

- Tại Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ quy định:

“Điều 19. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước

...

3. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:

c) Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

...

10. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định miễn tiền thuê đất đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”

- Tại khoản 2 Điều 5 Quyết định số 29/2021/QĐ-TTg ngày 06/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về ưu đãi đầu tư đặc biệt quy định:

“Điều 5. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

...

2. Thuế suất ưu đãi 7% trong thời gian 33 năm áp dụng đối với áp dụng đối với thu nhập từ dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.

b) Dự án đầu tư thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư và đáp ứng một trong bốn tiêu chí sau:

- Là dự án công nghệ cao mức 1;

- Có doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi mức 1;

- Giá trị gia tăng chiếm từ trên 30% đến 40% trong giá thành toàn bộ của sản phẩm đầu ra cuối cùng do tổ chức kinh tế cung cấp;

- Đáp ứng tiêu chí chuyển giao công nghệ mức 1.”

- Tại khoản 2 Điều 6 Quyết định số 29/2021/QĐ-TTg ngày 06/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về ưu đãi đầu tư đặc biệt quy định:

“Điều 6. Thời gian miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

...

2. Miễn thuế 6 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 12 năm tiếp theo đối với thu nhập của tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này.”

- Tại khoản 2 Điều 7 Quyết định số 29/2021/QĐ-TTg ngày 06/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về ưu đãi đầu tư đặc biệt quy định:

“Điều 7. Ưu đãi tiền thuê đất, thuê mặt nước

...

2. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước 20 năm và giảm 65% tiền thuê đất, thuê mặt nước cho thời gian còn lại đối với tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư thuộc trường hợp đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này.”

Như vậy, các dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định số 29/2021/QĐ-TTg ngày 06/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về ưu đãi đầu tư đặc biệt thì được hưởng mức ưu đãi đầu tư đặc biệt với mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 7% trong thời gian 33 năm, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 6 năm, giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 12 năm tiếp theo; miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước 20 năm và giảm 65% tiền thuê đất, thuê mặt nước cho thời gian còn lại.

Đề nghị địa phương căn cứ pháp luật đầu tư, pháp luật thuế và pháp luật đất đai, đối chiếu hồ sơ cụ thể của từng dự án đầu tư để xác định mức ưu đãi đầu tư phù hợp quy định pháp luật hiện hành.

Trên đây là trả lời của Bộ Tài chính đối với kiến nghị của cử tri tỉnh Cà Mau, trân trọng gửi tới Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Cà Mau để trả lời cử tri.