vanban.org

Công văn số 2294/2000/TCT-NV5 Công văn của Tổng cục thuế về việc kê khai thuế của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 26/05/2000 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực — Văn thư vanban.org

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2294 TCT/NV5

V/v kê khai nộp thuế của các bên tham gia HĐHTKD

Hà nội, ngày 26 tháng 5 năm 2000

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố

trực thuộc Trung ương

Giải đáp vướng mắc của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh đối với việc kê khai nộp thuế của các bên tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh (HĐHTKD) theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nêu tại công văn số 686/CT-NV ngày 02/02/2000, Tổng cục Thuế hướng dẫn thực hiện như sau:

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các bên tham gia HĐHTKD theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là đối tượng nộp thuế, có trách nhiệm đăng ký chế độ kế toán Việt Nam và mở sổ sách kế toán, tổ chức hạch toán riêng doanh thu, chi phí, lãi lỗ và thuế đối với HĐHTKD theo quy định tại Mục I, Thông tư số 182/1998/TT-BTC ngày 26/12/1998 của Bộ Tài chính.

Việc đăng ký kê khai nộp thuế của các bên tham gia HĐHTKD thực hiện cụ thể như sau:

1. Về thuế GTGT:

Các bên tham gia HĐHTKD có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam là đối tượng nộp thuế GTGT thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế theo quy định tại phần C, Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn và thực hiện cấp mã số thuế cho các bên tham gia HĐHTKD theo quy định.

Đối với HĐHTKD theo phương thức chia sản phẩm hoặc mỗi bên tham gia thực hiện một phần công việc riêng biệt thì mỗi bên phải phát hành hoá đơn bán hàng đối với sản phẩm hoặc công việc do mình thực hiện.

Đối với HĐHTKD theo phương thức chia lợi nhuận, bên chịu trách nhiệm bán hàng và hạch toán phải phát hành hoá đơn bán hàng và thực hiện kê khai nộp thuế GTGT theo quy định trên toàn bộ doanh thu thu được.

Đối với HĐHTKD theo phương thức chia doanh thu, bên nào chịu trách nhiệm bán hàng thì bên đó có trách nhiệm phát hành hoá đơn bán hàng đối với toàn bộ doanh thu thu được. Khi chia doanh thu cho các bên, các bên được chia doanh thu phải xuất hoá đơn giá trị gia tăng cho bên bán hàng làm căn cứ tính thuế GTGT đầu vào của bên bán hàng và thuế GTGT đầu ra của bên được chia doanh thu.

2. Về thuế thu nhập doanh nghiệp:

Bên nước ngoài tham gia HĐHTKD thực hiện kê khai nộp thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 89/1999/TT-BTC ngày 16/7/1999 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Bên Việt Nam tham gia HĐHTKD thực hiện kê khai nộp thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế các địa phương biết và thực hiện.