BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 1794 /CT - CS V/v thuế GTGT. | Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2025 |
Kính gửi:
- Chi cục Thuế khu vực X;
- Công ty TNHH Lốp COFO Việt Nam.
(Địa chỉ: Lô CN13, CN14, Khu B, Khu công nghiệp Bỉm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa)
Cục Thuế nhận được văn bản số 18/TV-LVFVN ngày 24/4/2025 của Công ty TNHH Lốp COFO Việt Nam về thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về việc này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13) quy định về hoàn thuế GTGT.
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP) quy định về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 12, Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định số thuế GTGT phải nộp, nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, Tổng cục Thuế đã có công văn 1169/TCT-KK ngày 30/3/2017 trả lời Cục Thuế TP Hà Nội, công văn số 1506/TCT-CS ngày 18/4/2019 trả lời các Cục Thuế: Quảng Trị, Nam Định, Đồng Nai (bản photocopy kèm theo).
Đề nghị Công ty TNHH Lốp COFO Việt Nam căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, nghiên cứu tham khảo các công văn nêu trên, liên hệ với
Chi cục Thuế khu vực X và cung cấp hồ sơ cụ thể để được xem xét xử lý theo quy định của pháp luật.
Cục Thuế có ý kiến để Chi cục Thuế khu vực X và Công ty TNHH Lốp COFO Việt Nam được biết./.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2019.
Kính gửi:
- Cuc Thue tinh Quang Tri;
Cuc Thue tinh Nam Dinh;
Cuc Thue tinh Dong Nai.
Trả lời công văn số 1034/CT-TTHT ngày 22/3/2019, công văn số 4500/CT-KTT ngày 7/11/2018 và công văn số 3506/CT-TTHT ngày 10/9/2018 của Cục Thuế tỉnh Quảng trị, Phiếu chuyển của văn phòng Bộ về thư của ông Lê Hữu Thăng nguyên PCTUBND tỉnh Quảng trị, công văn số AAC2018/0111 ngày 10/10/2018 của Công ty TNHH Cao su Camel Việt Nam, công văn số 3789/CT-KK&KTT ngày 28/6/2018 của Cục Thuế tỉnh Nam Định và công văn số 3189/CT-THNVDT ngày 14/5/2018 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai phản ánh vướng mắc về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với tài sản cố định (TSCĐ) dùng chung cho cả hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế trong nước và hoạt động xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế về thuế suất 0%.
Căn cứ quy định tại Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định về thuế suất 0%.
Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế về các trường hợp hoàn thuế.
Căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn các trường hợp hoàn thuế.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế hướng dẫn về việc hoàn thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 9 và Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT về thuế suất 0% và nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT.
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên và theo nội dung trình bày tại các công văn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Như trên; - Phó CTr Đặng Ngọc Minh (để b/c); - Ban PC; - Website CT; - Lưu: VT, CS (3). | TL. CỤC TRƯỞNG KT. TRƯỞNG BAN CHÍNH SÁCH, THUẾ QUỐC TẾ PHÓ TRƯỞNG BAN Tham Thị Minh Hiền 401416 Địa chỉ: Tổng cục Thuế BỘ TÀI CHÍNH Số: 1506 /TCT-CS V/v: thuế GTGT |
Kể từ ngày 1/7/2016, trường hợp cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kể cả tài sản cố định). Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.
Đề nghị Cục Thuế các tỉnh Quảng Trị, Nam Định, Đồng Nai căn cứ quy định và văn bản pháp luật từng thời kỳ để xử lý hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để của Cục Thuế các tỉnh Quảng Trị, Nam Định, Đồng Nai được biết./.
Nơi nhận: ||
- Như trên;
- Phó TCTT, Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC - BTC;
- Các Vụ PC, KK&KTT, QLT DNL, Tua -TCT;
- Công ty TNHH Cao su Camel Việt nam;
- (Đức: 2 Lý Thường Kiệt - Lao Bảo - Hướng Hóa- Quảng Trị);
- Ông Lê Hữu Thắng;
- (Đức: 212 Lý Thường Kiệt, TP. Đông Hà, Quảng Trị, SĐT: 0913485209);
- Lưu: VT.CS(3b).14
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 4469 /TCT-KK
V/v hoàn thuế GTGT
Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2017
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 3824/CT-PC ngày 25/01/2017 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc hoàn thuế GTGT đối với Công ty TNHH Công nghiệp Trí Cường, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 4 Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế;
- Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT;
- Căn cứ hướng dẫn tại điểm 1, phần III thông báo số 6294/TB-TCT về việc kết quả Hội nghị tập huấn và giải đáp một số nội dung tại Thông tư 130/2016/TT-BTC.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên: Trường hợp công ty không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trong kỳ được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ; Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ phân bổ là tổng số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ và số thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang nếu phục vụ hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (số thuế này bao gồm cả số thuế GTGT đầu vào của hoạt động đầu tư, xây dựng, tài sản cố định nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chung trong đó có hàng hóa dịch vụ xuất khẩu).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vg: CS, PC (TCT);
- Lưu: VT, KK, tr.
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG