BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 1400 TCT/NV2 V/v Hướng dẫn bổ sung quyết toán thuế năm 1999 | Hà nội, ngày 6 tháng 4 năm 2000 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
Tổng cục thuế đã có công văn số 1125 TCT/NV2 ngày 21/3/2000 về việc quyết toán thuế năm 1999, để đảm bảo thực hiện thống nhất, Tổng cục thuế hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của công văn số 1125 TCT/NV2 như sau:
1. Nội dung của Bước 2, mục I được thay thế như sau:
Bước 2: Kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế
-Qua công tác quản lý và kết quả kiểm tra báo cáo quyết toán thuế, cơ quan thuế quản lý xác định các đối tượng nộp thuế có dấu hiệu nghi ngờ về kê khai quyết toán thuế như:
+Đối tượng nợ đọng đến thời điểm quyết toán thuế quá lớn.
+Số liệu về số thuế phải nộp và đã nộp khai trong báo cáo quyết toán thuế so với số liệu cơ quan thuế quản lý chênh lệch lớn
+Số liệu trong tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu 2a) so với số liệu ước thực hiện (mẫu 1a) có chênh lệch lớn.
+Đối tượng nộp thuế không nộp báo cáo quyết toán thuế
+Đối tượng nộp thuế có số thuế nộp thừa theo báo cáo quyết toán quá lớn hoặc nộp thừa nhưng không còn kinh doanh nữa.
+Đối tượng có dấu hiệu vi phạm chế độ kê khai thuế hoặc ẩn lậu thuế...
Căn cứ vào các dấu hiệu trên, tuỳ theo mức độ của từng đối tượng và địa bàn quản lý; bộ phận quản lý thuế lập kế hoạch kiểm tra, thanh tra. Kế hoạch này được lập trên cơ sở mức độ vi phạm của đối tượng nộp thuế và khả năng kiểm tra, thanh tra của cơ quan thuế; không nhất thiết phải kiểm tra, thanh tra tất cả các đối tượng nộp thuế.
Thủ trưởng cơ quan thuế quyết định các thành viên kiểm tra thanh tra, có thể do Phòng thanh tra xử lý tố tụng về thuế hoặc Phòng quản lý thuế chủ trì và các bộ phận khác tham gia. Khi tiến hành kiểm tra, thanh tra đơn vị nào thì thực hiện theo đúng quy trình kiểm tra, thanh tra đã quy định tại Quyết định số 1439 TCT/QĐ/TTr ngày 29/10/1999 của Tổng cục thuế về việc ban hành quy trình nghiệp vụ kiểm tra, thanh tra báo cáo quyết toán thuế tại cơ sở kinh doanh.
-Thủ trưởng cơ quan thuế ký quyết định kiểm tra và thông báo trước tới đơn vị được kiểm tra.
-Kết quả “kiểm tra, thanh tra thuế” phải được lập thành biên bản, ghi rõ niên độ kiểm tra, nội dung kiểm tra, nguyên nhân tăng, giảm của các chỉ tiêu được kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra (tổ trưởng, đội trưởng), giám đốc và kế toán trưởng đơn vị được kiểm tra cùng ký tên chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, thanh tra.
2. Bổ sung thêm vào cuối điểm 1.5 mục II điểm 1.6 như sau:
1.6- Đối với hoạt động xây dựng cơ bản:
a) Cơ sở xây dựng có công trình xây dựng tại địa phương nơi đóng trụ sở chính thì Cục thuế địa phương phải quyết toán thuế GTGT cho từng công trình, hạng mục công trình theo quy định.
Cơ sở xây dựng có công trình xây dựng khác địa phương nơi đóng trụ sở chính thì xử lý như sau:
-Đơn vị thi công đăng ký kê khai với cơ quan thuế địa phương để được cấp mã số thuế và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, khi quyết toán thuế với cơ quan thuế phải xác định đúng thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phải căn cứ vào hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá, vật tư nguyên liệu để phục vụ cho chính công trình XDCB tại địa phương. Hoá đơn chứng từ mua hàng hoá phải ghi đầy đủ địa chỉ, mã số thuế của đơn vị thi công.
-Các đơn vị thi công không đủ điều kiện kê khai nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì cơ quan thuế địa phương thực hiện tạm thu theo phương pháp trực tiếp. Số thuế GTGT đã tạm nộp tại địa phương nơi xây dựng công trình được tổng hợp quyết toán tại trụ sở chính.
b) Việc hoàn thuế GTGT và xét giảm thuế GTGT chỉ thực hiện tại trụ sở chính.
c) Việc giảm thuế GTGT theo quy định tại Thông tư số 106/1999/TT-BTC ngày 30/8/1999 của Bộ Tài chính chỉ thực hiện đối với hoạt động XDCB đang áp dụng nhóm thuế suất thuế GTGT 10%. Quy định này không áp dụng đối với đơn vị có hoạt động XDCB thuộc diện được áp dụng thuế suất 5% theo Thông tư số 187/1998/TT-BTC ngày 29/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng cơ bản, sản xuất, chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp.
3. Bổ sung vào cuối điểm 4.6 mục II nội dung sau:
Đối với các doanh nghiệp Nhà nước có thu nhập cao do nộp thuế GTGT thấp hơn so với thuế doanh thu, phần chênh lệch thu nhập phải nộp thuế thu nhập bổ sung tối đa bằng thu nhập chịu thuế phát sinh của đơn vị. Trong quá trình tính thuế thu nhập bổ sung, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các Cục thuế báo cáo cụ thể số liệu về Tổng cục để nghiên cứu xem xét xử lý.
Trên đây là một số điểm hướng dẫn bổ sung về quyết toán thuế năm 1999, trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các địa phương báo cáo bằng văn bản về Tổng cục thuế để nghiên cứu, giải quyết kịp thời./.
- Như trên -Cục tài chính DN -Đại diện TCT phía Nam -Các phòng thuộc VP TCT -Lưu HC, NV2 | K/T TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |