vanban.org

Công văn số 1150/CT-CS Về chính sách thuế

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/05/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cục Thuế Ban hành 12/05/2025 Hiệu lực 12/05/2025 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 12/05/2025 — Văn thư vanban.org

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2025

Kính gửi: Chi cục Thuế khu vực VII

Cục Thuế nhận được công văn số 1444/CTTQU-TTHT ngày 14/11/2024 của Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang (nay là Chi cục Thuế khu vực VII) về chính sách thuế. Đối với nội dung thuế GTGT và thuế TTDB, Cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về thuế GTGT:

Căn cứ khoản 18 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 quy định về đối tượng không chịu thuế;

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 quy định về thuế suất 10%;

Căn cứ khoản 8 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về đối tượng không chịu thuế;

Căn cứ khoản 18 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT;

Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 10%.

Căn cứ các quy định trên, Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP quy định: Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, thống nhất với Bộ Tài chính quy định cụ thể.

Đề nghị Chi cục Thuế khu vực VII hướng dẫn Công ty TNHH MTV Cơ khí hóa chất 13 báo cáo Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản thống nhất với Bộ Tài chính về danh mục các vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh thuộc diện không chịu thuế GTGT phù hợp với các quy định pháp luật thuế GTGT.

2. Về thuế TTDB:

Căn cứ điểm e khoản 1 Điều 2 Luật Thuế TTDB số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008 quy định về đối tượng chịu thuế;

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật Thuế TTDB số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Luật số 70/2014/QH13 ngày 26/11/2014) quy định về đối tượng không chịu thuế;

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 14/2019/NĐ-CP ngày 01/2/2019) quy định về đối tượng không chịu thuế.

Căn cứ các quy định trên, pháp luật thuế TTĐB đã quy định rõ đối tượng chịu thuế TTĐB. Đề nghị Chi cục Thuế khu vực VII căn cứ quy định pháp luật, tham khảo các văn bản pháp luật chuyên ngành và trên cơ sở hồ sơ cụ thể để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định.

Cục Thuế có ý kiến để Chi cục Thuế khu vực VII được biết./.