UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 06 /2009/CT-UBND | Tuyên Quang, ngày 02 tháng 10 năm 2009 |
CHỈ THỊ
Về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2009-2010
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Năm học 2008-2009, ngành giáo dục và đào tạo đã tích cực triển khai cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" gắn với việc thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động, đồng thời tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các Chỉ thị, Nghị quyết về công tác giáo dục - đào tạo; công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành từ tỉnh đến các cơ sở giáo dục có những đổi mới; đã lựa chọn được vấn đề then chốt, cấp bách cần tập trung để tham mưu, tổ chức thực hiện quyết liệt; công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ năm học được tăng cường; giáo dục chuyên nghiệp có nhiều chuyển biến tích cực, quy mô, số lượng ngành nghề đào tạo tăng; công tác đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ của ngành, đặc biệt là cán bộ quản lý giáo dục được chú ý quan tâm thường xuyên; chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học đã được nâng lên.
Bên cạnh đó, công tác giáo dục - đào tạo vẫn còn có một số tồn tại, yếu kém như: chất lượng giáo dục và đào tạo chưa cao và chưa ổn định; năng lực công tác thực tế của một bộ phận cán bộ quản lý và giáo viên còn hạn chế; chưa đạt chỉ tiêu xây dựng trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia trong năm học 2008-2009; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đã được tăng cường nhưng so với yêu cầu vẫn còn thiếu.
Để triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ năm học 2009-2010,
Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:
1. Sở Giáo dục và Đào tạo tập trung chỉ đạo, thực hiện một số nhiệm vụ sau:
1.1. Tổ chức thực hiện tốt chương trình công tác của ngành trong năm học 2009-2010 đã được Ban Thường vụ Tỉnh ủy phê duyệt.
1.2. Tổ chức thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp trong năm học 2009-2010 theo Chỉ thị số 4899/CT-BGDĐT ngày 04/8/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; triển khai thực hiện nghiêm túc Kết luận số 61-KL/TU ngày 02/7/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh đến năm 2020; tiếp tục chỉ đạo thực hiện hoàn thành các mục tiêu của Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 20/6/2007 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khoá XIV) về phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và các mục tiêu của Quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020.
1.3. Triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng cả ba nội dung: dạy làm người, dạy chữ, dạy nghề. Đẩy mạnh triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy và học. Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng học sinh, có kế hoạch bồi dưỡng học sinh yếu để giảm số học sinh yếu, kém, chưa đạt chuẩn kiến thức kỹ năng, thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục của học sinh khi chuyển cấp, chuyển lớp, khắc phục tối đa tình trạng học sinh bỏ học. Tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng của Trường THPT Chuyên, chú trọng chất lượng giáo dục "mũi nhọn", đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp. Chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục thường xuyên và mở rộng quy mô, chất lượng giáo dục đào tạo nghề.
1.4. Xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học - chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn toàn tỉnh. Triển khai thực hiện tốt chương trình phổ cập mẫu giáo 5 tuổi trước khi vào lớp 1.
1.5. Tiếp tục phát triển mạng lưới trường học; thực hiện kế hoạch thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện, cấp tỉnh; xây dựng các Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp và dạy nghề, trung tâm học tập cộng đồng ở các xã, phường, thị trấn.
1.6. Tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, áp dụng chuẩn giáo viên, chuẩn cán bộ quản lý giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tiếp tục tuyển dụng giáo viên bằng hình thức thi tuyển; căn cứ vào kế hoạch phát triển giáo dục - đào tạo của tỉnh, tổ chức điều tra thực trạng và nhu cầu về nguồn giáo viên theo cơ cấu bộ môn giai đoạn 2010-2015 của tỉnh, lập kế hoạch đào tạo sát với nhu cầu sử dụng giáo viên, từng bước khắc phục tình trạng thừa, thiếu giáo viên theo cơ cấu bộ môn. Thực hiện chính sách luân chuyển giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục theo quy định.
1.7. Tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo đối với các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trong việc xây dựng kế hoạch, mở rộng quy mô, ngành nghề, đào tạo theo nhu cầu sử dụng lao động của địa phương, của xã hội. Tiếp tục chuẩn bị các điều kiện để nâng cấp Trường cao đẳng Sư phạm thành Trường cao đẳng Đa ngành, Trường trung cấp Y tế thành Trường cao đẳng Y tế.
1.8. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã đảm bảo tỷ lệ huy động học sinh các cấp đến trường học; thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch xây dựng trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia; kế hoạch thực hiện Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học và xây nhà công vụ cho giáo viên; thực hiện mục tiêu 100% trường học có đủ công trình vệ sinh và thường xuyên vệ sinh sạch sẽ.
2. Các sở, ban, ngành
2.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh về bố trí nguồn vốn xây dựng trường lớp học, các công trình phụ trợ cho trường học và kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu của giáo dục và đào tạo, thực hiện Chương trình kiến cổ hóa trường, lớp học và xây nhà công vụ cho giáo viên đảm bảo kế hoạch và tiến độ; tiếp tục huy động các nguồn vốn hợp pháp từ các thành phần kinh tế, các dự án của Bộ Giáo dục và Đào tạo phục vụ cho kế hoạch củng cố và phát triển cơ sở vật chất của các trường học trên địa bàn tỉnh.
2.2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã ban hành văn bản hướng dẫn về các khoản thu phục vụ học tập của học sinh trong trường học trên địa bàn tỉnh.
2.3. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo rà soát lại biên chế giáo viên các cấp học; đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên theo các chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; tham mưu để UBND tỉnh cân đối, bố trí biên chế giáo viên các cấp đáp ứng yêu cầu dạy và học.
2.4. Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Tuyên Quang tăng cường tuyên truyền về chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các chủ trương của tỉnh về nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục và đào tạo trong năm học 2009-2010; tuyên truyền, biểu dương những đơn vị trường học, thầy giáo, cô giáo, học sinh tiêu biểu, có thành tích xuất sắc trong giảng dạy, học tập và xây dựng nhà trường.
2.5. Sở Y tế phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo và đôn đốc các cơ sở y tế cấp huyện, cấp xã tuyên truyền, vận động, phối hợp với các cơ sở giáo dục thực hiện công tác vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh ở người, trước mắt tập trung tuyên truyền thực hiện tốt phòng, chống dịch cúm A (H1N1), có biện pháp xử lý hiệu quả ngay khi có dịch xảy ra.
2.6. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc tổ chức giảng dạy bộ môn Giáo dục Quốc phòng trong các nhà trường.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã
Tổ chức thực hiện các chỉ tiêu về giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện theo Quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 19/9/2008.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện công tác giáo dục và đào tạo của địa phương có hiệu quả. Tập trung đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường, đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình kiến cổ hóa trường, lớp học và xây nhà công vụ cho giáo viên đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả sử dụng.
Tiếp tục quy hoạch mạng lưới trường, lớp học đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân về giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Thành lập các Trung tâm học tập cộng đồng và đưa vào hoạt động theo kế hoạch; thực hiện kế hoạch xây dựng trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt tiến độ, hiệu quả.
Tập trung các giải pháp, duy trì và giữ vững kết quả phổ cập giáo dục tiểu học - chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở;
Tổ chức đánh giá cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên theo các chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thực hiện công tác quy hoạch, luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ quản lý giáo dục trên địa bàn.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể chủ động phối hợp với ngành giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân dân các cấp tuyên truyền vận động đoàn viên, hội viên nhằm nâng cao nhận thức, ý thức về việc vận động, huy động học sinh đến trường học.
5. Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã phường, thị trấn, Hiệu trưởng các trường học tổ chức quán triệt và thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai; chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học; tổng hợp tình hình và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị trên địa bàn tỉnh.
Chỉ thị này có hiệu lực thi hành trong thời gian năm học 2009-2010 và được phổ biến đến toàn dân trên địa bàn tỉnh./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
- Văn phòng Chính phủ; - Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội ở địa phương; - Cục kiểm tra văn bản QPPL-BTP; - Các Ban Đảng Tỉnh ủy; - Văn phòng Tỉnh ủy; - UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh; - Các sở, ban, ngành; - Thường trực Huyện ủy, Thị ủy; - UBND các huyện, thị xã; - UBND xã phường, thị trấn; - Chánh, Phó CVP UBND tỉnh; - Các Trưởng, Phó phòng, CV khối NCTH; - Lưu VT (HC) |