Mẫu số 3 - Văn bản hợp nhất 1891/VBHN-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Mẫu số 3
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN HỘI ĐỒNG LỰA CHỌN DỰ ÁN SẢN XUẤT PHIM SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
| ……...., ngày …... tháng…... năm...… |
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG LỰA CHỌN DỰ ÁN SẢN XUẤT PHIM SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Về việc thẩm định Hồ sơ dự án sản xuất phim ......................................
(loại hình phim và tên phim)
Vào hồi……. giờ …… phút ngày ……. tháng …. năm……, tại (địa điểm)…………. Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước thành lập theo Quyết định số……/…. ngày…. tháng…. năm……. (dưới đây gọi là Hội đồng) tổ chức họp thẩm định Hồ sơ dự án sản xuất phim………………..
………………… (loại hình phim và tên phim).
Cơ sở điện ảnh sản xuất phim có kịch bản được tuyển chọn:............................
Cơ quan quản lý dự án: ...................................................................................
I. Thành phần tham gia:
1. Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước:
- Ông/Bà………….… (tên, chức danh)
- Ông/Bà………….… (tên, chức danh)
- Ông/Bà………….… (tên, chức danh)
- Ông/Bà………….… (tên, chức danh)
- Ông/Bà………….… (tên, chức danh)
- Ông/Bà………….… (tên, chức danh)
2. Tổ giúp việc Hội đồng (theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng)
- Ông/Bà………….… (tên, chức danh)
- Ông/Bà………….… (tên, chức danh)
- Ông/Bà………….… (tên, chức danh)
3. Chuyên gia mời tham gia góp ý theo vụ việc (nếu cần thiết)
- Ông/Bà………….… (tên, chức danh)
4. Đại diện cơ quan quản lý dự án (nếu cần thiết)
- Ông/Bà………….… (tên, chức danh)
- Ông/Bà………….… (tên, chức danh)
5. Đại diện cơ sở điện ảnh có kịch bản được tuyển chọn (nếu cần thiết)
- Ông/Bà………….… (tên, chức danh)
- Ông/Bà………….… (tên, chức danh)
II. Cơ sở pháp lý
……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….…
………………………………………………………………………………
III. Nội dung làm việc
1. Chủ tịch Hội đồng phát biểu khai mạc và thống nhất chương trình họp.
2. Đại diện Tổ giúp việc Hội đồng báo cáo rà soát Hồ sơ dự án sản xuất phim (theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng).
3. Ý kiến thảo luận của các thành viên Hội đồng.
4. Ý kiến của chuyên gia tham dự họp theo vụ việc (nếu có).
5. Thuyết minh, giải trình của đại diện cơ sở điện ảnh (nếu cần thiết).
6. Ý kiến của cơ quan quản lý dự án (nếu có).
7. Tổng hợp ý kiến tại Phiếu thẩm định của các thành viên Hội đồng:
a) Tổng số thành viên Hội đồng: ………. người
b) Số thành viên Hội đồng tham dự họp: …………. người (chiếm.…. % tổng số thành viên Hội đồng).
c) Số thành viên Hội đồng vắng mặt:……… người (chiếm….. % tổng số thành viên Hội đồng) (có lý do/không có lý do).
d) Ý kiến thẩm định của các thành viên Hội đồng:
(các ý kiến thẩm định căn cứ vào nội dung họp thẩm định cụ thể, có thể bao gồm các nội dung dưới đây)
- Về giao nhiệm vụ …………. (tên cơ sở điện ảnh) sản xuất phim…………
….……. (loại hình phim và tên phim) sử dụng ngân sách nhà nước với mức dự toán được thẩm định là……………………đồng (bằng chữ: ……….….….……).
- Về đặt hàng ….…………. (tên cơ sở điện ảnh) sản xuất phim………………………. (loại hình và tên phim) sử dụng ngân sách nhà nước với phương án giá (giá tối đa, giá cụ thể) được thẩm định là…………………đồng (bằng chữ: ……………………).
(ghi rõ số thành viên Hội đồng đồng ý, không đồng ý, chiếm tỉ lệ % tổng số thành viên Hội đồng tham dự họp).
8. Kết luận của Chủ tịch Hội đồng:
Căn cứ kết quả thẩm định của các thành viên Hội đồng tại mục 7, Hội đồng thống nhất báo cáo ................ (tên cơ quan có thẩm quyền) xem xét, quyết định:
a) Về giao nhiệm vụ cho cơ sở điện ảnh sản xuất phim, kết quả thẩm định dự toán kinh phí sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước (đối với phương thức giao nhiệm vụ);
b) Về đặt hàng cơ sở điện ảnh sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước, kết quả thẩm định phương án giá đặt hàng (giá tối đa, giá cụ thể) sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định (đối với phương thức đặt hàng);
c) Các nội dung khác liên quan (nếu có).
Các thành viên Hội đồng thống nhất với Kết luận của Chủ tịch Hội đồng và cùng ký tên dưới đây (trường hợp thành viên Hội đồng có ý kiến khác muốn bảo lưu thì ghi rõ sau phần kết luận của Chủ tịch Hội đồng và ký tên vào Biên bản).
Biên bản được lập thành ........ bản, ...... bản lưu tại....., .... bản báo cáo .... (cơ quan có thẩm quyền), .......
Cuộc họp kết thúc vào.....giờ.....phút ......ngày........tháng......năm............./.
Thư ký Hội đồng |
Chủ tịch Hội đồng (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) | |||||
Ủy viên Hội đồng |
Ủy viên Hội đồng (ký và ghi rõ họ tên) |
Phó Chủ tịch Hội đồng (ký và ghi rõ họ tên) | ||||
Chuyên gia |
Ủy viên Hội đồng (ký và ghi rõ họ tên) | |||||
|
Đại diện cơ quan quản lý dự án (nếu có) (ký và ghi rõ họ tên) |
Đại diện cơ sở điện ảnh có kịch bản được tuyển chọn (nếu có) (ký và ghi rõ họ tên) | |||||
[1] Thông tư số 26/2025/TT-BVHTTDL sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT- BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15; Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phi chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 131/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành mội số điều của Luật Điện ảnh;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước. ”
[2] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 26/2025/TT-BVHTTDL ngày 31 ngày 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.
[3] Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2025/TT-BVHTTDL ngày 31 ngày 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.
[4] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 26/2025/TT-BVHTTDL ngày 31 ngày 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 26/2025/TT-BVHTTDL ngày 31 ngày 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.
[6] Điểm này được được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 26/2025/TT - BVHTTDL ngày 31 ngày 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.
[7] Điểm này được được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 26/2025/TT- BVHTTDL ngày 31 ngày 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 26/2025/TT-BVHTTDL ngày 31 ngày 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 26/2025/TT-BVHTTDL ngày 31 ngày 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.
[10] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 26/2025/TT-BVHTTDL ngày 31 ngày 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.
[11] Điều 5 Thông tư số 26/2025/TT-BVHTTDL ngày 31 ngày 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.
2. Hội đồng được cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực và có nhiệm kỳ kết thúc sau ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động theo quyết định thành lập, đồng thời hoạt động theo quy định tại Thông tư này.
3. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Kế hoạch, Tài chính) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”
[12] Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2025/TT-BVHTTDL ngày 31 ngày 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.
[13] Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 26/2025/TT-BVHTTDL ngày 31 ngày 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm đ Văn bản hợp nhất 1891/VBHN-BVHTTDL
đ) Kết luận của Hội đồng phải được trên 50% tổng số thành viên Hội đồng tham dự cuộc họp đồng ý, được thể hiện tại Biên bản họp Hội đồng theo Mẫu số 3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp tỷ lệ biểu quyết là 50%-50% trên số thành viên Hội đồng tham dự cuộc họp, kết luận của Hội đồng theo ý kiến đã biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.