Mẫu số 1 - Thông tư 07/2004/TT-BTM của Bộ Thương mại
Mẫu 1
1- Tên doanh nghiệp
2- Giấy phép đầu tư
(Ghi số GPĐT được cấp ngày.... tháng...... năm.... và tên Cơ quan cấp phép đầu tư).
3- Thời điểm dự án bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh
(Ghi ngày.... tháng.... năm.... doanh nghiệp bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh theo xác nhận của Cơ quan cấp phép đầu tư)
Ví dụ: Thời điểm dự án bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh là 1/1/2003 theo văn bản xác nhận số 10 của BQL KCN tỉnh Đồng Nai).
4- Căn cứ pháp lý để được miễn thuế nhập khẩu
(Ghi dự án đầu tư của doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu theo tiêu chí nào của Nghị định 27/2003/NĐ-CP).
Ví dụ: Dự án được miễn thuế nhập khẩu do đóng tại huyện Định Quán, Đồng Nai, thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn).5. Danh mục nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện đề nghị Bộ Thương mại xác nhận miễn thuế nhập khẩu cho năm 200.... (năm sản xuất thứ...)
| STT | Tên hàng | Mã phân loại hàng hóa HS | Đơn vị tính | Nhu cầu nhập khẩu | |
| Số lượng | Trị giá | ||||
| 1 | |||||
| 2 | |||||
| Tổng cộng | |||||
Ghi chú:
- Đối với doanh nghiệp sản xuất nhiều sản phẩm nhưng chỉ có một số sản phẩm thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư thì chỉ lập danh mục nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện sử dụng để sản xuất sản phẩm thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư.
- Đối với doanh nghiệp có cơ sở đóng ở nhiều địa bàn thì chỉ lập danh mục nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện sử dụng để sản xuất sản phẩm tại địa bàn đó.
- Đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị miễn thuế nhập khẩu vào năm sản xuất thứ năm thì Danh mục này chỉ bao gồm nguyên liệu saả xuất, vật tư, linh kiện đủ để sản xuất đến ngày hết thời hạn 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.