Mẫu số 06 - Văn bản hợp nhất 1233/VBHN-BNG của Bộ Ngoại giao
Mẫu số 06
BỘ NGOẠI GIAO _________ Số: ... /BC-BNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________________________ Hà Nội, ngày … tháng … năm … |
BÁO CÁO
Về tình hình hợp tác và quản lý hoạt động của các tổ chức hợp tác,
nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam năm…
__________
Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ.
I. TÌNH HÌNH HỢP TÁC VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC HỢP TÁC, NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM NĂM…
1. Thống kê thỏa thuận hợp tác, chương trình, dự án, phi dự án của tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam trong năm.
2. Thông tin về tình hình thực hiện các ưu đãi liên quan đến thuế và các ưu đãi khác (nếu có) dành cho các tổ chức.
3. Thông tin về việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước của Cơ quan chủ quản và các cơ quan nhà nước khác có liên quan.
4. Nhận xét về cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong công tác quản lý hoạt động của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài; đề xuất các giải pháp.
5. Nêu rõ các tổ chức có hoạt động phức tạp và biện pháp xử lý (cụ thể các hoạt động của tổ chức đó);
II. ĐÁNH GIÁ
1. Nêu thuận lợi và khó khăn trong quá trình hợp tác và quản lý hoạt động của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam.
2. Giá trị và hiệu quả của các chương trình, dự án, phi dự án.
3. Đánh giá hiệu quả hoạt động của từng tổ chức.
4. Những vấn đề cần lưu ý trong việc các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định.
III. KIẾN NGHỊ
Những vấn đề cần lưu ý và đề xuất các biện pháp cụ thể trong hợp tác và quản lý hoạt động của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài.
Nơi nhận: - Như trên; - Bộ, ngành, UBND tỉnh/thành phố liên quan; - Lưu:… | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (Ký tên, đóng dấu) |
- Nghị định số 62/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam.” ↑
- Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 62/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. ↑
- Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 62/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. ↑
- Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 62/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. ↑
- Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 62/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. ↑
- Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 62/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. ↑
- Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 62/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. ↑
- Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 62/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. ↑
- Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 62/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. ↑
- Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 62/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. ↑
- Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 62/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. ↑
- Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 62/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. ↑
- Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 62/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. ↑
- Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 62/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. ↑
- Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 62/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. ↑
- Chương này bao gồm các Điều 14a, 14b, 14c, 14d được bổ sung theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 62/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. ↑
- Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 62/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. ↑
- Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 62/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. ↑
- Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 62/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. ↑
- Các điều 14, 15 của Nghị định số 62/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026 quy định như sau: “Điều 14. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2026. 2. Các hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi Giấy đăng ký đã nộp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định của Nghị định số 06/2005/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 10/2005/TT-BNG và Thông tư số 03/2025/TT-BNG của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao. Điều 15. Trách nhiệm thi hành Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.” ↑
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm c Văn bản hợp nhất 1233/VBHN-BNG
c) Bộ Ngoại giao thực hiện báo cáo theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.