vanban.org

Mẫu số 02/ĐNMTP - Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC của Bộ Tài chính

Căn cứ: Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC Bộ Tài chính Ban hành 27/08/2026 Cập nhật 08/10/2026

Xem trong văn bản gốc

Mẫu số: 02/ĐNMTP

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN[1]
TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
_________
Số: /
V/v đề nghị miễn tiền phạt
vi phạm hành chính
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
…., ngày tháng năm

Kính gửi: [1] ……………………….. (được bãi bỏ)[123]

  1. Nghị định số 102/2021/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Kiểm toán độc lập ngày 29 tháng 3 năm 2011; Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập.” Nghị định 310/2025/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn” Nghị định 291/2026/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.” ↩
  2. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  3. Cụm từ “Điều 19a” được bổ sung theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 291/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2026. ↩
  4. Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  5. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  6. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  7. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  8. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  9. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 291/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2026. ↩
  10. Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  11. Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  12. Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  13. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  14. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  15. Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  16. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  17. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  18. Cụm từ “Điều 19a” được bổ sung theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 291/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2026. ↩
  19. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  20. Cụm từ “Điều 19a” được bổ sung theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 291/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2026. ↩
  21. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 102/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. ↩
  22. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  23. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  24. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  25. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  26. Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 102/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. ↩
  27. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  28. Tên điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  29. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b Khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  30. Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  31. Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  32. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  33. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a Khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  34. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b Khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  35. Cụm từ “thanh tra thuế” được thay thế bởi cụm từ “thanh tra” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  36. Cụm từ “thanh tra thuế” được thay thế bởi cụm từ “thanh tra” theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  37. Cụm từ “thanh tra thuế” được thay thế bởi cụm từ “thanh tra” theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  38. Cụm từ “thanh tra thuế” được thay thế bởi cụm từ “thanh tra” theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  39. Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  40. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  41. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  42. Mục này bao gồm Điều 19a được bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 291/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2026. ↩
  43. Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  44. Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  45. Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  46. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 102/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  47. Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  48. Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  49. Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  50. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  51. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b Khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  52. Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  53. Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 102/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. ↩
  54. Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  55. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  56. Tên điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  57. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 102/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. ↩
  58. Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 102/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022; được sửa đổi theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  59. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 102/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. ↩
  60. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  61. Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  62. Cụm từ “thanh tra thuế” được thay thế bởi cụm từ “thanh tra” theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  63. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  64. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  65. Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  66. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  67. Cụm từ “Điều 19a” được bổ sung theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 291/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2026. ↩
  68. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 19 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  69. Cụm từ “Điều 19a” được bổ sung theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 291/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2026. ↩
  70. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 19 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  71. Cụm từ “Điều 19a” được bổ sung theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 291/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2026. ↩
  72. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  73. Cụm từ “Điều 19a” được bổ sung theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 291/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2026. ↩
  74. Cụm từ “Điều 19a” được bổ sung theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 291/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2026. ↩
  75. Cụm từ “Điều 19a” được bổ sung theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 291/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2026. ↩
  76. Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  77. Cụm từ “Điều 19a” được bổ sung theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 291/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2026. ↩
  78. Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  79. Cụm từ “Điều 19a” được bổ sung theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 291/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2026. ↩
  80. Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  81. Cụm từ “thanh tra thuế” được thay thế bởi cụm từ “thanh tra” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  82. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  83. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  84. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  85. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 102/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. ↩
  86. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 102/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. ↩
  87. Điều 7, Điều 8, Điều 9 của Nghị định số 102/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 quy định như sau: “Điều 7. Quy định chuyển tiếp 1. Đối với trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau thời điểm có hiệu lực của Nghị định này, cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì được giải quyết theo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm hành chính. 2. Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết để xử phạt vi phạm hành chính thì áp dụng các quy định về xử phạt quy định tại Nghị định này nếu Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn cho cá nhân, tổ chức vi phạm. 3. Đối với hồ sơ đề nghị miễn tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã được cơ quan thuế tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn để giải quyết theo quy định. Điều 8. Trách nhiệm thực hiện Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Điều 9. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.” Điều 3, Điều 4 của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026 quy định như sau: “Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp 1. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã kết thúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm đó. 2. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đang được thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực và hành vi vi phạm hành chính đó được phát hiện sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng quy định tại Nghị định này. 3. Đối với các hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã bị xử phạt trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức còn khiếu nại, khởi kiện thì được giải quyết theo quy định của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn và các quy định pháp luật liên quan có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm. Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.” Điều 4 của Nghị định số 291/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2026 quy định như sau: “Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.” ↩
  88. Mẫu này này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  89. Mẫu này này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  90. Mẫu này này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  91. Mẫu này này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  92. Mẫu này này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  93. Mẫu này này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  94. Mẫu này này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  95. Mẫu này này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  96. Mẫu này này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  97. Mẫu này này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  98. Mẫu này này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  99. Mẫu này này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  100. Mẫu này này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  101. Mẫu này này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  102. Mẫu này này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  103. Mẫu này này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  104. Mẫu này này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  105. Mẫu này này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  106. Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  107. Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  108. Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  109. Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  110. Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  111. Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  112. Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  113. Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  114. Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  115. Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  116. Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  117. Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  118. Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  119. Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  120. Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  121. Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  122. Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩
  123. Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. ↩

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới của Bộ Tài chính

Xem tất cả
Mẫu báo cáo tình hình tạm ứng ngân quỹ nhà nước
Mẫu số 04 - Thông tư 06/2018/TT-BTC
Mẫu văn bản đăng ký rút tiền mặt
Mẫu số 01 - Văn bản hợp nhất 21/VBHN-BTC
Mẫu GIẤY XÁC NHẬN TIỀN VIỆN TRỢ
Mẫu số 2 - Công văn 139-TC/TCÐN
Mẫu GIẤY XÁC NHẬN HÀNG VIỆN TRỢ
Mẫu số 1 - Công văn 139-TC/TCÐN
Mẫu MSNS-BTC
Mẫu số 03 - Công văn 1690-TC/QLTH
Mẫu MSNS-BTC
Mẫu số 02 - Công văn 1690-TC/QLTH
Mẫu số 01-MSNS-BTC
Công văn 1690-TC/QLTH

Mẫu mới cập nhật

Mẫu biên bản họp Tổ thẩm định
Mẫu số M02 - Quyết định 147/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu giấy rút vốn tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh
Mẫu số 02 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu báo cáo tình hình tạm ứng ngân quỹ nhà nước
Mẫu số 04 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu BẢNG KẾT QUẢ KIỂM TRA SỐ LIỆU ĐO SÂU
Mẫu số 7 - Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 6
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 5
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026