vanban.org

Mẫu hợp đồng mẫu dự án BT không yêu cầu thanh toán (Mẫu số 03 - Văn bản hợp nhất 58/2026/VBHN-NĐ-BTC của Bộ Tài chính)

Căn cứ: Văn bản hợp nhất 58/2026/VBHN-NĐ-BTC Bộ Tài chính Ban hành 27/10/2026 Cập nhật 31/10/2026

Xem trong văn bản gốc

Mẫu số 03

HƯỚNG DẪN LẬP HỢP ĐỒNG MẪU DỰ ÁN BT KHÔNG YÊU CẦU THANH TOÁN

I. HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG MẪU

Hợp đồng mẫu bao gồm các thành phần sau đây:

1. Văn bản thỏa thuận của các bên về hợp đồng, bao gồm: căn cứ pháp lý ký kết hợp đồng dự án; thông tin chung về các bên ký kết hợp đồng dự án (cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án); hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý; thời hạn hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Điều kiện chung của hợp đồng bao gồm các nội dung áp dụng chung, phù hợp với loại hợp đồng, ngành và lĩnh vực của dự án.

3. Điều kiện cụ thể của hợp đồng làm rõ các nội dung tương ứng với điều kiện chung khi áp dụng đối với từng dự án cụ thể.

4. Phụ lục hợp đồng quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng.

II. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HỢP ĐỒNG DỰ ÁN

Các nội dung dưới đây được sắp xếp, trình bày trong các thành phần của Hợp đồng mẫu căn cứ tính chất, đặc điểm của từng dự án.

1. Giải thích từ ngữ

a) Định nghĩa và các từ viết tắt về các khái niệm, từ ngữ được sử dụng trong hợp đồng dự án, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và bối cảnh cụ thể của hợp đồng dự án.

b) Nguyên tắc giải thích các từ số ít, số nhiều, giới tính và các vấn đề đặc thù khác trong trường hợp hợp đồng dự án được ký kết với một bên là nhà đầu tư nước ngoài.

2. Mục tiêu, quy mô dự án

a) Mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể của dự án.

b) Quy mô dự án.

3. Địa điểm thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên khác

Địa điểm thực hiện dự án, bao gồm cụ thể địa danh, diện tích sử dụng đất, tài nguyên khác (mặt nước, khoáng sản...) trong phạm vi dự án và các công trình có liên quan; kết quả khảo sát địa chất và phương án xử lý.

4. Thời hạn hợp đồng và tiến độ thực hiện dự án

a) Thời hạn hợp đồng và tiến độ thực hiện dự án có thể bao gồm các mốc thời gian sau:

- Thời gian chuẩn bị khởi công xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;

- Thời gian xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;

- Thời gian chuyển giao công trình dự án BT cho cơ quan có thẩm quyền.

b) Các trường hợp được điều chỉnh thời hạn hợp đồng dự án theo quy định tại Điều 50 của Luật PPP và các mốc thời gian tại điểm a khoản này.

c) Thỏa thuận về sửa đổi hợp đồng khi điều chỉnh thời hạn hợp đồng dự án.

5. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tiến độ bàn giao mặt bằng để thực hiện dự án, điều kiện sử dụng đất, mặt nước, tài nguyên khác và công trình có liên quan.

a) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

b) Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bàn giao mặt bằng để thực hiện dự án, giám sát, kiểm tra việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

c) Nghĩa vụ của các bên trong việc bảo đảm thu xếp nguồn vốn để thanh toán chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

d) Điều kiện sử dụng đất, mặt nước, tài nguyên khác hoặc công trình có liên quan theo quy định của pháp luật và bối cảnh của dự án.

đ) Quy định về khai quật và xử lý các vật hóa thạch, cổ vật, công trình kiến trúc hoặc hiện vật khác trong khu vực dự án và quyền, nghĩa vụ của các bên đối với các hiện vật này.

e) Thời điểm, tiến độ bàn giao mặt bằng để thực hiện dự án. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc quản lý, sử dụng diện tích đất được giao.

g) Trách nhiệm của mỗi bên trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ nêu trên.

6. Yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

a) Các yêu cầu về kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ áp dụng cho dự án căn cứ nội dung tại báo cáo nghiên cứu khả thi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Quyền, nghĩa vụ của các bên trong việc giám sát tính tuân thủ các yêu cầu, tiêu chuẩn, chỉ số đánh giá chất lượng quy định tại khoản này.

7. Tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, phương án tài chính

Nội dung tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn và phương án tài chính được trình bày chi tiết tại phương án tài chính (nếu có) kèm theo hợp đồng dự án, bao gồm:

a) Tổng mức đầu tư.

b) Cơ cấu nguồn vốn (nếu cần).

c) Kế hoạch thu xếp tài chính để thực hiện dự án.

d) Nghĩa vụ của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) trong việc thu xếp tài chính cho dự án.

đ) Trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ nêu trên.

8. Ưu đãi đầu tư, bảo đảm đầu tư

a) Ưu đãi đầu tư:

- Ưu đãi về thuế mà nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) được hưởng;

- Ưu đãi đầu tư khác.

b) Bảo đảm đầu tư:

- Bảo đảm về quyền tiếp cận đất, quyền sử dụng đất và tài sản công khác của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có);

- Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn về tài sản, con người của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có);

- Các bảo đảm đầu tư khác theo pháp luật về đầu tư.

9. Quyền, nghĩa vụ của các bên trước giai đoạn xây dựng

a) Việc thu xếp tài chính.

b) Việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế sau thiết kế cơ sở và dự toán.

c) Việc thực hiện các thủ tục xin cấp phép theo quy định của pháp luật có liên quan.

d) Cơ chế phối hợp giữa các bên trong việc thực hiện các nghĩa vụ nêu tại khoản này.

10. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong giai đoạn xây dựng

a) Việc thực hiện các thủ tục, yêu cầu về thi công xây dựng.

b) Phương án tổ chức xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ (nếu có).

c) Chế độ quản lý chất lượng; trình tự, thủ tục giám sát, nghiệm thu công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.

d) Hồ sơ, trình tự, thời gian thực hiện thủ tục quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.

đ) Giám định, kiểm định chất lượng thi công xây dựng, thiết bị (nếu cần).

e) Cơ chế phối hợp giữa các bên trong việc thực hiện các nghĩa vụ nêu tại Mục này.

11. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong giai đoạn chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

a) Điều kiện kỹ thuật, tình trạng hoạt động và chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng khi chuyển giao.

b) Trình tự, thủ tục liên quan trong giai đoạn chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.

c) Chế độ cho người lao động tại doanh nghiệp dự án khi thực hiện chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.

12. Quyền, nghĩa vụ khác của các bên ký kết hợp đồng

a) Nghĩa vụ của nhà đầu tư và giới hạn trách nhiệm của nhà đầu tư đối với các nghĩa vụ của doanh nghiệp dự án trong hợp đồng.

b) Nghĩa vụ của doanh nghiệp dự án trong việc báo cáo định kỳ tình hình triển khai dự án với cơ quan ký kết hợp đồng.

c) Nghĩa vụ của doanh nghiệp dự án trong việc bảo đảm tuân thủ các quy định về an toàn và sức khỏe của người lao động, bảo vệ môi trường và các nghĩa vụ liên quan khác.

d) Nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng đối với việc bảo mật thông tin; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện hợp đồng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát.

13. Quy định về phạt hợp đồng

a) Các trường hợp áp dụng phạt hợp đồng, bao gồm trường hợp không thực hiện đúng cam kết về tiến độ thực hiện dự án.

b) Hình thức phạt vi phạm hợp đồng:

- Phạt tiền: mức phạt cụ thể đối với từng trường hợp và thủ tục thực hiện;

- Các hình thức khác do các bên thỏa thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

14. Doanh nghiệp dự án (nếu nhà đầu tư đề xuất thành lập)

a) Mô hình tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp dự án.

b) Vốn điều lệ của doanh nghiệp dự án.

c) Nghĩa vụ của nhà đầu tư trong việc góp vốn chủ sở hữu theo tiến độ được thỏa thuận.

d) Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư khi chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp cho nhà đầu tư khác, bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng toàn bộ cổ phần hoặc phần vốn góp tương đương với việc chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án PPP.

15. Sửa đổi hợp đồng dự án

a) Các trường hợp được xem xét sửa đổi hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật PPP.

b) Trình tự sửa đổi hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật PPP.

c) Thủ tục, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án do sửa đổi hợp đồng.

16. Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

a) Các trường hợp được xem xét chấm dứt hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật PPP.

b) Công thức xác định mức chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn tương ứng các trường hợp tại điểm a khoản này.

c) Thủ tục, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi thực hiện chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

d) Việc kiểm kê, chuyển giao tài sản, thanh toán cho các bên có liên quan tương ứng với từng trường hợp chấm dứt trước thời hạn.

đ) Giới hạn trách nhiệm của cơ quan ký kết hợp đồng về nghĩa vụ tài chính khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

17. Pháp luật điều chỉnh

a) Pháp luật điều chỉnh hợp đồng dự án và các phụ lục hợp đồng, văn bản có liên quan được ký kết giữa cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP (nếu có) theo quy định tại Điều 55 của Luật PPP.

b) Quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên đối với các vấn đề pháp luật Việt Nam không có quy định.

18. Giải quyết tranh chấp

Cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các bên tham gia hợp đồng dự án và tranh chấp giữa doanh nghiệp dự án (nếu có) với các tổ chức kinh tế tham gia thực hiện dự án theo quy định tại Điều 97 của Luật PPP.

19. Chấm dứt, thanh lý hợp đồng

a) Trình tự, thủ tục, thời điểm thực hiện thỏa thuận chấm dứt hợp đồng theo đúng thời hạn.

b) Trình tự, thủ tục thực hiện thỏa thuận thanh lý hợp đồng.

c) Quyền, nghĩa vụ của các bên ký kết khi chấm dứt, thanh lý hợp đồng.

20. Các quy định khác

Các nội dung khác do các bên thỏa thuận.

  1. Nghị định số 377/2026/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu số 57/2024/QH15; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15; Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai; Theo đề nghị của Bộ trưởng Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.”. ↩
  2. Điểm này được bổ sung theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  3. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  4. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  5. Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  6. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  7. Đoạn “2. Cơ quan có thẩm quyền xem xét, trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu tư. Văn bản chấp thuận việc nhà đầu tư đề xuất dự án gồm các nội dung sau đây:” được sửa đổi bởi đoạn “2. Cơ quan có thẩm quyền xem xét sơ bộ về điều kiện lựa chọn dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật PPP và các nội dung cần thiết khác, trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất thực hiện dự án của nhà đầu tư. Văn bản chấp thuận việc nhà đầu tư đề xuất dự án gồm các nội dung sau đây:” theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  8. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  9. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  10. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  11. Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  12. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  13. Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  14. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 20 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  15. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  16. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  17. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  18. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  19. Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  20. Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  21. Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  22. Điểm này được bổ sung theo quy định tại Điều 25 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  23. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  24. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  25. Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  26. Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  27. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  28. Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  29. Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  30. Điều 49 và Điều 50 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026 quy định như sau: “Điều 49. Quy định chuyển tiếp 1. Đối với Nghị định số 180/2025/NĐ-CP, Nghị định số 243/2025/NĐ-CP, Nghị định số 257/2025/NĐ-CP: a) Dự án PPP đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa phê duyệt dự án thì được rà soát, điều chỉnh chủ trương đầu tư, thực hiện thủ tục lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án theo quy định tại Nghị định này; b) Dự án PPP đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mà không lựa chọn được nhà đầu tư thì được rà soát, điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi để áp dụng quy định tại Nghị định này; c) Đối với dự án có nhiều nhà đầu tư cùng đề xuất thực hiện, trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc, trực thuộc cơ quan có thẩm quyền đang xây dựng tiêu chí để lựa chọn hồ sơ đề xuất dự án có tính khả thi và hiệu quả cao nhất mà đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa phê duyệt tiêu chí lựa chọn, cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt tiêu chí làm căn cứ để lựa chọn nhà đầu tư hoặc áp dụng quy định tại Nghị định này để xác định nhà đầu tư được giao lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi; d) Đối với dự án PPP đang lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; lập hồ sơ yêu cầu nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc đã phê duyệt nhưng chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, bên mời thầu tổ chức lập hoặc sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định tại Nghị định này mà không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi đã được phê duyệt; đ) Đối với dự án PPP đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa mở thầu thì bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét tiếp tục mở thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo hồ sơ đã phát hành hoặc gia hạn thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định tại Nghị định này mà không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi đã được phê duyệt; e) Đối với dự án đã phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư nhưng đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức đàm phán, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phát hành và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành; g) Hợp đồng dự án PPP được ký kết theo quy định của Nghị định số 180/2025/NĐ-CP, Nghị định số 243/2025/NĐ-CP, Nghị định số 257/2025/NĐ-CP trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định của hợp đồng dự án; trường hợp cần sửa đổi, bổ sung nội dung của hợp đồng dự án mà pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng không có quy định thì các bên được thỏa thuận sửa đổi, bổ sung theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15), Nghị định này và pháp luật có liên quan có hiệu lực tại thời điểm sửa đổi, bổ sung hợp đồng; h) Trong thời gian văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định này chưa có hiệu lực thi hành hoặc chưa được sửa đổi, bổ sung, tổ chức, cá nhân có liên quan được áp dụng các văn bản hướng dẫn quy định chi tiết Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15), Nghị định số 180/2025/NĐ-CP, Nghị định số 243/2025/NĐ-CP, Nghị định số 257/2025/NĐ-CP để lập, chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP cho phù hợp với quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15) và Nghị định này. 2. Đối với Nghị định số 312/2025/NĐ-CP: a) Đối với dự án BT kết hợp thanh toán bằng quỹ đất và ngân sách nhà nước đã ký kết hợp đồng BT trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian bố trí nguồn ngân sách nhà nước thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) theo quy định tại hợp đồng BT đã ký. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung thời gian bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước thì các bên được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định này, bảo đảm không dẫn đến tăng nguồn vốn ngân sách nhà nước, giá trị quỹ đất phải thanh toán cho doanh nghiệp dự án, nhà đầu tư đã được quy định tại hợp đồng BT đã ký kết; b) Hợp đồng dự án BT không yêu cầu thanh toán ký kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa nộp hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành cho cơ quan chủ trì thẩm tra theo quy định tại Nghị định số 312/2025/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này. 3. Đối với các dự án BT được sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư được ký kết Hợp đồng BT trước ngày 15 tháng 01 năm 2025 (trừ các Dự án BT áp dụng quy định tại Nghị quyết số 16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 quy định về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng - Chuyển giao) thì được thực hiện chuyển tiếp như sau: a) Đối với các dự án được ký kết Hợp đồng BT trước ngày 01 tháng 10 năm 2019 thì việc thanh toán Hợp đồng BT được thực hiện theo quy định về xử lý chuyển tiếp tại Điều 17 Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện Dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ); b) Đối với các dự án được ký kết Hợp đồng BT từ ngày 01 tháng 10 năm 2019 theo quy định tại Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ) thì tiếp tục thực hiện Hợp đồng và thanh toán cho nhà đầu tư theo Hợp đồng đã ký kết và quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng. Điều 50. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. 2. Bãi bỏ Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện Dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này.” ↩
  31. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 29 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  32. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 30 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  33. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 30 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  34. Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  35. Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩
  36. Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 31 của Nghị định số 377/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. ↩

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới của Bộ Tài chính

Xem tất cả
Mẫu hợp đồng mẫu dự án O&M
Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 58/2026/VBHN-NĐ-BTC
Mẫu hợp đồng mẫu dự án PPP
Mẫu số 01 - Văn bản hợp nhất 58/2026/VBHN-NĐ-BTC
Mẫu quyết định phê duyệt dự án PPP
Mẫu số 04 - Văn bản hợp nhất 58/2026/VBHN-NĐ-BTC
Mẫu báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP
Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 58/2026/VBHN-NĐ-BTC
Mẫu báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP
Mẫu số 01 - Văn bản hợp nhất 58/2026/VBHN-NĐ-BTC
Mẫu nghị quyết/Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP
Mẫu số 04 - Văn bản hợp nhất 58/2026/VBHN-NĐ-BTC

Mẫu mới cập nhật

Mẫu hợp đồng mẫu dự án O&M
Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 58/2026/VBHN-NĐ-BTC · Cập nhật 31/10/2026
Mẫu hợp đồng mẫu dự án PPP
Mẫu số 01 - Văn bản hợp nhất 58/2026/VBHN-NĐ-BTC · Cập nhật 31/10/2026
Mẫu quyết định phê duyệt dự án PPP
Mẫu số 04 - Văn bản hợp nhất 58/2026/VBHN-NĐ-BTC · Cập nhật 31/10/2026
Mẫu báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án PPP
Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 58/2026/VBHN-NĐ-BTC · Cập nhật 31/10/2026
Mẫu báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP
Mẫu số 01 - Văn bản hợp nhất 58/2026/VBHN-NĐ-BTC · Cập nhật 31/10/2026
Mẫu nghị quyết/Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP
Mẫu số 04 - Văn bản hợp nhất 58/2026/VBHN-NĐ-BTC · Cập nhật 31/10/2026