vanban.org

Mẫu GIẤY ĐI ĐƯỜNG (Mẫu số 11 - Thông tư 2/BT của Bộ trưởng Tổng thư ký)

Căn cứ: Thông tư 2/BT Bộ trưởng Tổng thư ký Ban hành 11/01/1982 Cập nhật 30/09/2026

Xem trong văn bản gốc

MẪU SỐ 11: GIẤY ĐI ĐƯỜNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘ CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do - Hạnh phuc

GIẤY ĐI ĐƯỜNG Số:..................

Cấp cho ông (bà)...............................................................

Chức vụ .............................................................................

Được đi công tác tại ..........................................................

Theo giấy giới thiệu số .....................ngày.............................

Từ ngày ................................đến ngày..........................................

Tiền ứng trước....................đ

Tiền lương .........................đ

Tiền công tác phí .............. đ

...........................................đ

Ngày .........tháng .............năm

Thủ trưởng cơ quan

(ký tên và đóng dấu)

Nơi đi và đến Ngày giờ Phương tiện sử dụng Độ dài chặng đường (km) Thời gian lưu trú Lý do lưu trú Chứng nhận của cơ quan (ký tên và đóng dấu)
        Trên đường đi Ở nơi đến    
Nơiđi......              
Nơi đến              
Nơi đi.....              
Nơi đến              
..............              

PHẦN KÊ KHAI THANH TOÁN

(Do người đi công tác tự ghi)

Đề nghị thanh toán Được thanh toán (do phòng tài vụ kế toán ghi)
 
 
 
 
 
 

Thời gian lưu trú được hưởng phụ cấp

- Tại ngày

- Tại ngày

Duyệt số tiền được thanh toán: đ
Người đi công tác ký Thủ trưởng cơ quan ký Phụ trách tài vụ kế toán

PHẦN II. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN CHÚ Ý KHI DỰ THẢO
VĂN BẢN PHÁP QUY

1. Làm tốt công tác chuẩn bị:

Đối với những văn bản trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành, Thủ trưởng ngành chủ quản đề án phải chủ động tổ chức việc nghiên cứu và soạn thảo nội dung, gửi dự thảo lấy ý kiến thủ trưởng các ngành khác và địa phương có liên quan, các hội đồng tư vấn, các tổ chức khoa học; lấy ý kiến của các đoàn thể, hoặc các cán bộ, công nhân viên chức và nhân dân (đối với những vấn đề cần được hỏi ý kiến); trong ngành cần hỏi ý kiến Hội đồng khoa học của Bộ.

2. Để giữ được tính ổn định của pháp luật, mỗi văn bản cần cố gắng tập trung giải quyết một vấn đề cùng một phạm trù pháp lý nhất định, hạn chế việc dùng một văn bản để giải quyết nhiều vấn đề khác nhau về phạm trù pháp lý; không nên đưa những chi tiết hoặc những điểm có tính chất nhất thời vào một văn bản có nội dung giải quyết những vấn đề cơ bản lâu dài.

Trong Thông tư hướng dẫn thi hành hoặc Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân có thể cụ thể hoá những quy định cơ bản, nhưng không được bổ sung, sửa đổi hoặc bãi bỏ các quy định đó. Nếu thấy cần thiết bổ sung, sửa đổi thì phải ra văn bản pháp quy khác.

3. Khi trình bày các Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị, Thông tư, v.v... phải theo đúng các quy định trong Điều lệ công văn giấy tờ và công tác lưu trữ ban hành kèm theo Nghị định số 142-CP ngày 28-9-1963 và các mẫu văn bản trong bản phụ lục này. Yêu cầu chung là đi thẳng vào những nội dung cần quy định, hết sức tránh kể lể tình hình hoặc bình luận, giải thích dài dòng.

4. Khi xây dựng văn bản mới phải chú ý đến những văn bản hiện hành để bảo đảm tính mạch lạc và tính thống nhất của luật lệ. Văn bản sau không nên lặp lại các quy định đã có trong văn bản trước. Nếu văn bản trước không còn phù hợp nữa hoặc có các quy định được trình bày phân tán ở nhiều văn bản khác nhau, thì chọn những quy định còn phù hợp đưa vào văn bản mới và tuyên bố bãi bỏ văn bản trước.

5. Khi quy định chế tài (xử lý trường hợp vi phạm) phải chú ý phân biệt tính chất vi phạm để quy định cho đúng, tránh dùng chế tài loại này để giải quyết những việc thuộc chế tài khác; nội dung chế tài phải xác định cụ thể, không nên quy định chung chung như: "Tuỳ theo mức độ nặng nhẹ mà xử lý theo pháp luật hiện hành". Đối với những chế tài đã có văn bản quy định phải nói rõ áp dụng theo văn bản nào hoặc điều khoản nào của văn bản đó. Nắm vững nguyên tắc thẩm quyền trong việc ghi các quy định chế tài trong văn bản của Hội đồng Bộ trưởng, Bộ, Uỷ ban nhân dân.

6. Những điều quy định trong văn bản cần ghi rõ ràng, đầy đủ, cụ thể để cấp dưới dễ thực hiện; trường hợp cần có văn bản hướng dẫn thì đồng thời với việc dự thảo văn bản chính phải chuẩn bị ngay văn bản hướng dẫn, để tránh tình trạng chờ đợi lâu mà không thực hiện được các văn bản chính đã ban hành.

7. Khi xác định phạm vi hiệu lực của văn bản, cần chú ý:

- Làm rõ phạm vi hiệu lực về không gian (thi hành trong phạm vi địa phương, lãnh thổ nào) về đối tượng (cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào) và về thời gian. Khi quy định hiệu lực thời gian, phải ghi có hiệu lực bắt đầu từ ngày nào. Cần tính đến việc bảo đảm cho các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế, xã hôi và công dân có thời gian chuẩn bị điều kiện thực hiện. Nếu phải chờ văn bản hướng dẫn thì phải quy định thời gian có hiệu lực cho thoả đáng.

Trường hợp cần quy định áp dụng đối với những việc xảy ra trước khi ban hành văn bản cũng phải ghi rõ.

8. Ngôn ngữ dùng trong các văn bản pháp quy cần chính xác, dễ hiểu và hiểu thống nhất. Vì vậy phải:

- Dùng từ ngữ chính thức của cả nước, không dùng tiếng riêng của địa phương hoặc những từ cũ, ít dùng.

- Dùng ngôn ngữ dân tộc, chỉ dùng từ nước ngoài khi không chọn được từ tiếng Việt.

- Chỉ dùng từ chuyên môn khi đối tượng thi hành là các nhà chuyên môn. Nếu dùng từ chuyên môn trong một văn bản ban hành rộng rãi thì phải có định nghĩa, giải thích.

- Không được tuỳ tiện thay đổi từ ngữ đã dùng trong các văn bản pháp luật; trường hợp cần thay đổi phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định và phải chú thích rõ ràng.

- Phải xem xét rất chặt chẽ khi ghi các chữ "vân, vân" hoặc đánh dấu chấm lửng (...).

9. Hành văn trong các văn bản Nhà nước phải rất gọn, nhưng phải rõ ràng, chặt chẽ, không được dùng các câu chữ có thể hiều theo nhiều nghĩa. Hết sức tránh các văn bản dài dòng, sáo rỗng, quá nhiều mệnh đề trong một câu.

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Xem thêm 18 mẫu Xây dựng pháp luật, pháp chế hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.

Mẫu Xây dựng pháp luật, pháp chế mới

Xem tất cả
Mẫu báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định
Mẫu số 03 - Quyết định 02/2018/QĐ-UBND
Mẫu bản tổng hợp ý kiến góp ý
Mẫu số 02 - Quyết định 02/2018/QĐ-UBND
Mẫu công văn đề nghị thẩm định
Mẫu số 01 - Quyết định 02/2018/QĐ-UBND
Mẫu GIẤY PHÉP
Mẫu số 10 - Thông tư 2/BT
Mẫu GIẤY GIỚI THIỆU
Mẫu số 9 - Thông tư 2/BT
Mẫu PHIẾU GỬI
Mẫu số 8 - Thông tư 2/BT
Mẫu CÔNG VĂN
Mẫu số 7 - Thông tư 2/BT
Mẫu ĐIỀU LỆ
Mẫu số 6 - Thông tư 2/BT

Mẫu mới cập nhật

Mẫu biên bản họp Tổ thẩm định
Mẫu số M02 - Quyết định 147/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu giấy rút vốn tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh
Mẫu số 02 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu báo cáo tình hình tạm ứng ngân quỹ nhà nước
Mẫu số 04 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu BẢNG KẾT QUẢ KIỂM TRA SỐ LIỆU ĐO SÂU
Mẫu số 7 - Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 6
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 5
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026