vanban.org

Mẫu báo cáo (Mẫu số 08 - Nghị định 331/2026/NĐ-CP của Chính phủ)

Căn cứ: Nghị định 331/2026/NĐ-CP Chính phủ Ban hành 19/08/2026 Cập nhật 12/10/2026

Xem trong văn bản gốc

Mẫu số 08

(CHỦ QUẢN HỆ THỐNG

THÔNG TIN)

_________

Số: ......

V/v kết quả công tác bảo đảm

an ninh mạng hệ thống thông tin

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

..., ngày ... tháng ... năm ...

Kính gửi: (Đơn vị chuyên trách về an ninh mạng/

Lực lượng chuyên trách về an ninh mạng)

1. Thông tin chung

- Tổng số hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý: …;

- Tổng số hệ thống thông tin đã được phân loại (đã xác định được loại hình hệ thống thông tin): …;

- Tổng số hệ thống thông tin đã xây dựng hồ sơ đề xuất cấp độ: …;

- Tổng số hệ thống thông tin đã được thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ: …;

- Tổng số hệ thống thông tin đã được phê duyệt cấp độ: …;

- Tổng số hệ thống thông tin đã phê duyệt cấp độ được kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ theo quy định: …;

- Dự kiến thời gian hoàn thành phê duyệt đề xuất cấp độ hệ thống thông tin đối với tất cả các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý: …

2. Thông tin về chủ quản hệ thống thông tin và đơn vị chuyên trách về an ninh mạng

a) Thông tin về chủ quản hệ thống thông tin:

(1) Tên chủ quản hệ thống thông tin: Ghi rõ tên cơ quan được xác định là chủ quản hệ thống thông tin;

(2) Quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn: Ghi rõ thông tin văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn (nếu có) của cơ quan chủ quản hệ thống thông tin. Trường hợp không có thì để trống;

(3) Người đại diện, chức vụ: Ghi rõ họ và tên, chức vụ của người đứng đầu cơ quan được xác định là chủ quản hệ thống thông tin;

(4) Địa chỉ liên lạc của cơ quan chủ quản hệ thống thông tin;

(5) Thông tin liên hệ bao gồm: Số điện thoại, thư điện tử của cơ quan được xác định là chủ quản hệ thống thông tin.

b) Thông tin về đơn vị chuyên trách về an ninh mạng:

(1) Tên đơn vị chuyên trách về an ninh mạng: Ghi rõ tên cơ quan/đơn vị được chủ quản hệ thống thông tin giao nhiệm vụ là đơn vị chuyên trách về an ninh mạng;

(2) Quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn: Ghi rõ thông tin văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị chuyên trách về an ninh mạng;

(3) Người đại diện, chức vụ: Ghi rõ họ và tên, chức vụ của người đứng đầu đơn vị chuyên trách về an ninh mạng;

(4) Địa chỉ liên lạc của đơn vị chuyên trách về an ninh mạng;

(5) Thông tin liên hệ bao gồm: Số điện thoại, thư điện tử của đơn vị chuyên trách về an ninh mạng.

Trường hợp thuộc phạm vi quản lý có nhiều đơn vị có đủ năng lực, được quyết định là chủ quản hệ thống thông tin thì lần lượt báo cáo thông tin về từng chủ quản hệ thống thông tin và đơn vị chuyên trách về an ninh mạng tương ứng.

3. Thông tin chi tiết về các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý

STT Tên HTTT Chủ quản HTTT Đơn vị vận hành HTTT Cấp độ đề xuất Tình trạng phê duyệt cấp độ Quyết định phê duyệt cấp độ Quy chế bảo đảm ANM cho hệ thống Dự kiến thời điểm phê duyệt HSĐXCĐ Đã triển khai đầy đủ PA BĐANM Dự kiến thời điểm triển khai đầy đủ PA BĐANM Đã kiểm tra, đánh giá ANM
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12)
1 … … … … … … … … … … …

Chú thích:

- Cột (2), (3), (4) ghi tên các hệ thống thông tin, tên cơ quan chủ quản, tên đơn vị vận hành hệ thống thông tin;

- Cột (5) ghi cấp độ đề xuất đối với hệ thống thông tin: 1-5;

- Cột (6) ghi tình trạng phê duyệt cấp độ hệ thống thông tin: “Đang dự thảo”, “Đã gửi thẩm định”, “Đã thẩm định”, “Đã được phê duyệt”;

- Cột (7) ghi thông tin số, ngày quyết định, tên cơ quan phê duyệt cấp độ nếu hệ thống thông tin đã được phê duyệt cấp độ;

- Cột (8) ghi thông tin số, ngày quyết định, tên cơ quan ban hành quy chế bảo đảm an ninh mạng cho hệ thống (nếu có);

- Cột (9) ghi thời điểm dự kiến phê duyệt cấp độ (nếu hệ thống thông tin chưa được phê duyệt cấp độ);

- Cột (10) ghi tình trạng triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ tương ứng: “Chưa triển khai”, “Đã triển khai một số hạng mục”, “Đã triển khai đầy đủ”;

- Cột (11) ghi thời điểm dự kiến triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ tương ứng.

- Cột (12) ghi tình trạng kiểm tra, đánh giá an ninh mạng theo quy định: “Trước khi đưa vào sử dụng”, “Định kỳ”, hoặc ghi cả hai nếu đã thực hiện đầy đủ, để trống nếu chưa thực hiện.

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới của Chính phủ

Xem tất cả
Mẫu thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
Mẫu số PC12 - Nghị định 347/2026/NĐ-CP
Mẫu phiếu thông tin của cơ sở
Mẫu số PC01 - Nghị định 347/2026/NĐ-CP
Mẫu TÊN DOANH NGHIỆP
Mẫu số 05 - Nghị định 91/2020/NĐ-CP
Mẫu TÊN TỔ CHỨC
Mẫu số 04 - Nghị định 91/2020/NĐ-CP
Mẫu GIẤY ỦY QUYỀN
Mẫu số 03 - Nghị định 91/2020/NĐ-CP

Mẫu mới cập nhật

Mẫu biên bản họp Tổ thẩm định
Mẫu số M02 - Quyết định 147/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu giấy rút vốn tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh
Mẫu số 02 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu báo cáo tình hình tạm ứng ngân quỹ nhà nước
Mẫu số 04 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu BẢNG KẾT QUẢ KIỂM TRA SỐ LIỆU ĐO SÂU
Mẫu số 7 - Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 6
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 5
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026