Mẫu báo cáo kết quả quan trắc môi trường theo năm (Mẫu số 2 - Thông tư 32/2014/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Mẫu 2: Báo cáo kết quả quan trắc môi trường theo năm
BÁO CÁO
KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NĂM………
MỤC LỤC
Danh mục từ viết tắt.
Danh mục bảng biểu.
Danh mục hình vẽ.
Danh mục những người tham gia:
- Người chịu trách nhiệm chính;
- Những người tham gia.
I. MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu chung về nhiệm vụ quan trắc
Mục tiêu nhiệm vụ.
Nội dung thực hiện của nhiệm vụ.
Sơ lược phạm vi thực hiện nhiệm vụ (địa bàn thực hiện quan trắc).
Giới thiệu sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, khu vực, điểm thực hiện quan trắc.
2. Tình hình về hoạt động sản xuất, chế biến nông nghiệp tại khu vực, điểm quan trắc môi trường
Hoạt động sản xuất, chế biến nông nghiệp bao gồm các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp và phát triển nông thôn.
II. THÔNG TIN VỀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC
1. Khu vực, điểm quan trắc môi trường
Mô tả về địa điểm và vị trí thực hiện quan trắc, đặc điểm thời tiết và khí tượng.
Bản đồ minh họa điểm lấy mẫu.
2. Thông số quan trắc
Dựa trên kế hoạch quan trắc đã được phê duyệt, các thông số quan trắc được lựa chọn mang tính đặc trưng chỉ thị ô nhiễm của các loại môi trường, đồng thời đây là những thông số đặc trưng đã được quy định trong QCVN và TCVN hiện hành đang có hiệu lực.
Các thông số quan trắc được tiến hành theo các đợt quan trắc.
3. Thiết bị và phương pháp quan trắc
Nêu phương pháp quan trắc ngoài hiện trường và phương pháp trong phòng thí nghiệm được áp dụng theo các Tiêu chuẩn và Quy chuẩn hiện hành.
III. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
1. Xây dựng các biểu đồ để đánh giá diễn biến môi trường theo các thông số, theo thời gian và không gian
2. Nhận xét và đánh giá chung về chất lượng từng thành phần môi trường theo các thông số của khu vực, điểm quan trắc trong năm.
3. Nêu diễn biến hoặc đánh giá sự khác biệt các thông số quan trắc môi trường giữa các đợt quan trắc.
4. So sánh giữa các khu vực/tỉnh hoặc điểm quan trắc và so sánh các kết quả quan trắc của các năm trước nhằm đánh giá diễn biến của môi trường.
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Đánh giá chung về chất lượng môi trường (đất, nước, không khí) tại khu vực hoặc tỉnh quan trắc môi trường.
Nhận định chung về môi trường khu vực/tỉnh thực hiện quan trắc.
Đề xuất cảnh báo môi trường (nếu có).
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm c Thông tư 32/2014/TT-BNNPTNT
c) Thiết lập và lưu trữ cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường theo hình thức lũy tiến. Báo cáo kết quả quan trắc môi trường theo các nội dung quy định tại mẫu 1 và mẫu 2 của Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.