vanban.org

Mẫu đơn xin nghỉ việc (thôi việc) chuẩn, ngắn gọn – file Word, viết tay và cách viết 2026

Cập nhật 17/10/2026 Nghỉ việc, chấm dứt hợp đồng lao động 6 phiên bản Có hướng dẫn điền

Tải .docx Tải PDF

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

……, ngày … tháng … năm ……

ĐƠN XIN NGHỈ VIỆC

Kính gửi: - Ban Giám đốc Công ty ……………………………
- Phòng Nhân sự (Hành chính - Nhân sự)
- Trưởng bộ phận ……………………………

Tôi tên là: …………………………………… Sinh ngày: …/…/……

Số CCCD: …………………… Cấp ngày: …/…/…… Nơi cấp: ……………………

Điện thoại / email liên hệ: ……………………………

Chức vụ: …………………… Bộ phận / phòng ban: ……………………

Hiện đang làm việc theo hợp đồng lao động số ………… ký ngày …/…/……

Loại hợp đồng: [ ] Không xác định thời hạn [ ] Xác định thời hạn …… tháng

Nay tôi làm đơn này xin được chấm dứt hợp đồng lao động với Công ty.

Lý do xin nghỉ việc: ……………………………………………………………

Ngày làm việc cuối cùng dự kiến: …/…/…… (đã bảo đảm thời hạn báo trước theo quy định của pháp luật lao động và hợp đồng lao động).

Trong thời gian còn lại, tôi cam kết tiếp tục hoàn thành công việc được giao; bàn giao đầy đủ công việc, tài liệu, tài sản, thiết bị của Công ty cho người được chỉ định trước ngày nghỉ việc.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện, hỗ trợ tôi trong thời gian làm việc tại Công ty. Kính mong Ban Giám đốc xem xét, chấp thuận.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Ý KIẾN CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ
(Nếu có)
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)

Tóm tắt nhanh

Đơn xin nghỉ việc (đơn xin thôi việc) là văn bản người lao động gửi người sử dụng lao động để báo trước việc chấm dứt hợp đồng lao động. Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định báo trước ít nhất 45 ngày, 30 ngày hoặc 3 ngày làm việc tùy loại hợp đồng và không quy định mẫu đơn bắt buộc, nên bạn có thể dùng mẫu tự soạn dưới đây, miễn nêu đủ thông tin và ngày nghỉ đúng thời hạn báo trước.

Báo trước
45 / 30 / 3 ngày
tùy loại hợp đồng lao động — Điều 35 Bộ luật Lao động
Nộp cho
Người sử dụng lao động
Ban giám đốc / phòng nhân sự — Điều 35 khoản 1
Thanh toán sau nghỉ
14 ngày làm việc
tối đa 30 ngày trong một số trường hợp — khoản 1 Điều 48
Mẫu đơn
Tự soạn, tải Word/PDF
sáu phiên bản: chuẩn, ngắn gọn, công nhân, viết tay, tiếng Anh, điền ví dụ

Căn cứ Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14)

Hướng dẫn điền từng mục

Hướng dẫn điền từng mục trong mẫu đơn xin nghỉ việc

1
Kính gửiGhi người có thẩm quyền nhận đơn: Ban giám đốc (hoặc người đại diện của công ty), kèm phòng nhân sự và trưởng bộ phận trực tiếp. Ví dụ: “Kính gửi: Ban Giám đốc Công ty TNHH Mẫu Ví Dụ; Phòng Nhân sự; Trưởng phòng Kinh doanh”. Lỗi hay gặp: chỉ đưa đơn cho trưởng bộ phận mà không có dấu hiệu nhân sự đã nhận, nên khó chứng minh ngày bắt đầu tính báo trước.
2
Thông tin cá nhân, chức vụ, bộ phậnGhi họ tên, ngày sinh, số CCCD, chức vụ, bộ phận đúng như trong hợp đồng lao động, kèm số hợp đồng và ngày ký. Phải tick đúng loại hợp đồng vì thời hạn báo trước phụ thuộc loại hợp đồng (xem hợp đồng xác định thời hạn tại Điều 20 và thời hạn báo trước tại Điều 35 Bộ luật Lao động). Ví dụ: “Hợp đồng lao động số 123/HĐLĐ, loại không xác định thời hạn”.
3
Lý do xin nghỉ việcNên ghi ngắn gọn, trung tính, không phê phán công ty. Năm gợi ý: (1) lý do cá nhân hoặc gia đình; (2) sức khỏe; (3) định hướng phát triển nghề nghiệp; (4) thay đổi nơi sinh sống; (5) học tập, nâng cao trình độ. Trường hợp bạn nghỉ vì công ty không trả đủ lương, bị quấy rối hoặc thuộc các trường hợp được nghỉ không cần báo trước thì nêu rõ lý do đó và giữ chứng cứ. Lưu ý: chỉ nghỉ không báo trước khi chắc chắn thuộc khoản 2 Điều 35 (ví dụ không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp luật cho phép trả chậm lương theo khoản 4 Điều 97); nếu không, việc nghỉ sẽ bị coi là trái luật (xem Lưu ý pháp lý).
4
Ngày nghỉ dự kiến đúng thời hạn báo trướcNgày làm việc cuối cùng không được sớm hơn ngày hết thời hạn báo trước: ít nhất 45 ngày nếu hợp đồng không xác định thời hạn; ít nhất 30 ngày nếu hợp đồng xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; ít nhất 3 ngày làm việc nếu hợp đồng xác định thời hạn dưới 12 tháng. Cách tính: Bộ luật Lao động không quy định riêng nên áp dụng Bộ luật Dân sự 2015. Thời hạn tính theo dương lịch (khoản 2 Điều 145); ngày công ty nhận đơn không tính, thời hạn bắt đầu từ ngày hôm sau (khoản 2 Điều 147); nếu ngày cuối cùng là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc vào cuối ngày làm việc tiếp theo (khoản 5 Điều 148). Riêng 3 ngày với hợp đồng dưới 12 tháng là 3 ngày làm việc (điểm c khoản 1 Điều 35). Ví dụ: công ty nhận đơn ngày 05/11/2026 (thứ Năm), hợp đồng không xác định thời hạn, thì tính 45 ngày từ 06/11/2026 và đủ vào hết ngày 20/12/2026. Ngày này là Chủ nhật nên thời hạn kết thúc vào cuối ngày 21/12/2026 (thứ Hai), là ngày ghi trong bản điền sẵn. Nên tính từ ngày công ty thực nhận đơn (có ký nhận) và có thể cộng thêm vài ngày dự phòng. Lỗi hay gặp: ghi ngày nghỉ quá gần so với thời hạn báo trước nên bị coi là nghỉ không đúng quy định.Ngành đặc thù: theo quy định riêng, xem hộp “Báo trước bao nhiêu ngày”
5
Cam kết bàn giaoNêu sẽ bàn giao công việc đang làm, tài liệu, tài sản, thiết bị, tài khoản cho người được chỉ định. Nên lập biên bản bàn giao công việc có chữ ký hai bên (mẫu Biên bản bàn giao công việc) để tránh tranh chấp về tài sản sau khi nghỉ.
6
Lời cảm ơnMột đến hai câu cảm ơn công ty, đồng nghiệp và đề nghị xem xét, chấp thuận. Phần này giữ thiện chí, không bắt buộc về pháp lý.
7
Chữ ký, ngày tháng và địa danhGhi địa danh nơi viết đơn, ngày tháng năm viết đơn, ký và ghi rõ họ tên. Với bản viết tay, ký trực tiếp bằng bút mực xanh hoặc đen, không tẩy xóa; nếu viết sai, viết lại tờ mới. Lỗi hay gặp: quên ký hoặc để trống ngày viết đơn nên không xác định được thời điểm báo trước.

Cách viết đơn xin nghỉ việc viết tay

1
Chép lại bản viết tayDùng giấy A4 hoặc giấy kẻ ngang, chép theo phiên bản “Bản viết tay” ở trên, giữ thứ tự: quốc hiệu, ngày tháng, tên đơn, kính gửi, nội dung, chữ ký.
2
Viết rõ ràng, ký tên thậtChữ rõ, không tẩy xóa; ký và ghi rõ họ tên để công ty ghi nhận người làm đơn.
3
Chụp ảnh hoặc xin ký nhậnTrước khi nộp, chụp ảnh đơn đã ký và nhờ nhân sự ký nhận ngày nhận đơn.

Lưu ý pháp lý

1
Không cần công chứng, chứng thựcNgười lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động theo khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019; điều này không đặt điều kiện công chứng hay chứng thực đơn. Bản đánh máy hay viết tay đều dùng được nếu nêu đủ nội dung và có chữ ký; hãy kiểm tra quy chế của công ty. Người lao động đơn phương chấm dứt đúng Điều 35 không cần công ty chấp thuận.
2
Nộp ở đâuNộp cho người sử dụng lao động (ban giám đốc hoặc phòng nhân sự), nên gửi cả bản giấy có ký nhận lẫn email để có chứng cứ về ngày báo trước.
3
Thời hạn báo trướcÍt nhất 45 ngày, 30 ngày hoặc 3 ngày làm việc tùy loại hợp đồng theo khoản 1 Điều 35; một số ngành, nghề đặc thù theo quy định của Chính phủ, ví dụ ít nhất 120 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên đối với thành viên tổ lái tàu bay, người quản lý doanh nghiệp, thuyền viên làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài, theo Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
4
Nghỉ không cần báo trướcKhoản 2 Điều 35 cho phép đơn phương chấm dứt không cần báo trước trong các trường hợp luật liệt kê, như không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn (điểm b khoản 2 Điều 35; trừ trường hợp trả chậm lương vì lý do bất khả kháng theo khoản 4 Điều 97, không quá 30 ngày) hoặc bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc (điểm d khoản 2 Điều 35). Chỉ nghỉ ngay khi chắc chắn thuộc khoản 2 Điều 35; nếu không, việc nghỉ sẽ bị coi là trái luật. Lao động nữ mang thai cần có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo Điều 138. Trong thời gian thử việc, mỗi bên được hủy bỏ không cần báo trước theo khoản 2 Điều 27.
5
Nghỉ trái luậtChấm dứt không đúng Điều 35 là trái pháp luật theo Điều 39; theo khoản 1, 2 và 3 Điều 40, người lao động không được trợ cấp thôi việc, phải bồi thường nửa tháng tiền lương cùng khoản tiền tương ứng tiền lương những ngày không báo trước, và phải hoàn trả chi phí đào tạo theo Điều 62 Bộ luật Lao động (nếu có hợp đồng đào tạo nghề).
6
Hai bên thỏa thuận cho nghỉ sớmNếu công ty đồng ý cho nghỉ sớm hơn thời hạn báo trước, hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động (khoản 3 Điều 34); nên lập thỏa thuận bằng văn bản.
7
Thanh toán và chốt bảo hiểmTrong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, hai bên thanh toán đầy đủ các khoản liên quan, trừ một số trường hợp (người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động; thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm) được kéo dài nhưng không quá 30 ngày (khoản 1 Điều 48); công ty phải hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (điểm a khoản 3 Điều 48).
8
Trợ cấp thôi việcTheo Điều 46, nếu đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng và hợp đồng chấm dứt theo các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 (gồm cả trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt đúng Điều 35), người lao động được trợ cấp mỗi năm làm việc một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên (điểm e khoản 1 Điều 36). Thời gian tính trợ cấp là tổng thời gian làm việc thực tế trừ thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm (khoản 2 Điều 46); vì vậy nếu toàn bộ thời gian làm việc đều đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì không còn thời gian để tính trợ cấp thôi việc.
9
Lỗi khiến đơn bị trả lạiThiếu chữ ký, thiếu ngày viết, ghi sai số hợp đồng hoặc loại hợp đồng, ngày nghỉ chưa đủ thời hạn báo trước, hoặc gửi sai người nhận.

Mẫu mang tính tham khảo theo văn bản hiện hành; kiểm tra yêu cầu riêng của nơi nhận trước khi nộp.

Thủ tục đi kèm

1
Xác định loại hợp đồng và thời hạn báo trướcXem hợp đồng lao động: không xác định thời hạn thì báo trước ít nhất 45 ngày; hợp đồng 12–36 tháng thì 30 ngày; dưới 12 tháng thì 3 ngày làm việc (Điều 35).Tại nhà, trước khi viết đơn
2
Chọn mẫu và điền đơnChọn bản chuẩn, ngắn gọn, công nhân, viết tay hoặc tiếng Anh; điền thông tin theo hướng dẫn từng mục, ghi ngày làm việc cuối cùng không sớm hơn ngày hết thời hạn báo trước.Tải Word/PDF tại trang này
3
Nộp đơn và giữ bằng chứngNộp cho ban giám đốc hoặc phòng nhân sự, xin ký nhận ngày nhận đơn; gửi thêm email để lưu dấu vết.Phòng nhân sự của công ty
4
Bàn giao và nhận quyền lợiLập biên bản bàn giao công việc; sau ngày chấm dứt hợp đồng, nhận lương và các khoản liên quan trong 14 ngày làm việc (một số trường hợp được kéo dài nhưng không quá 30 ngày), xác nhận thời gian đóng bảo hiểm và trợ cấp thôi việc nếu đủ điều kiện; thời gian tính trợ cấp phải trừ thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp (Điều 46, Điều 48).14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng (tối đa 30 ngày trong một số trường hợp)
Báo trước bao nhiêu ngày? Thời hạn báo trước phụ thuộc loại hợp đồng lao động của bạn, quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Loại hợp đồng lao độngThời hạn báo trướcCăn cứ
Không xác định thời hạnÍt nhất 45 ngàyđiểm a khoản 1 Điều 35
Xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 thángÍt nhất 30 ngàyđiểm b khoản 1 Điều 35
Xác định thời hạn dưới 12 thángÍt nhất 3 ngày làm việcđiểm c khoản 1 Điều 35
Ngành, nghề, công việc đặc thù: không xác định thời hạn hoặc từ 12 tháng trở lênÍt nhất 120 ngàyđiểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP
Ngành, nghề, công việc đặc thù: dưới 12 thángÍt nhất bằng một phần tư thời hạn hợp đồngđiểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP
Đang thử việcKhông cần báo trướckhoản 2 Điều 27

Các phiên bản mẫu

Bản chuẩn (Word/PDF) đang xem mặc định Bản chuẩn

Download đơn xin nghỉ việc đầy đủ thông tin cho mọi người lao động ký hợp đồng lao động, nộp cho công ty

Bản ngắn gọn một trang Bản ngắn gọn

Mẫu đơn xin thôi việc đơn giản, ngắn gọn, vừa một trang A4 khi cần nộp nhanh

Bản cho công nhân Theo đối tượng

Mẫu đơn xin thôi việc của công nhân tại nhà máy, xưởng, chuyền sản xuất; có mã công nhân, tổ/chuyền

Bản viết tay (chép tay) Bản viết tay

Đơn xin nghỉ việc viết tay: bản tối giản để chép lại bằng bút mực xanh hoặc đen trên giấy A4 hoặc giấy kẻ ngang

Resignation letter: đơn xin nghỉ việc bằng tiếng Anh cho công ty nước ngoài hoặc môi trường làm việc song ngữ

Bản điền sẵn ví dụ Bản điền ví dụ

Đơn xin nghỉ việc mẫu đã điền sẵn (người và công ty hư cấu) để xem cách viết từng mục, hợp đồng không xác định thời hạn

Câu hỏi thường gặp

Đơn xin nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày?

Tùy loại hợp đồng lao động: ít nhất 45 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn, ít nhất 30 ngày với hợp đồng xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng và ít nhất 3 ngày làm việc với hợp đồng dưới 12 tháng (Điều 35 Bộ luật Lao động). Một số ngành, nghề, công việc đặc thù (như thành viên tổ lái tàu bay, người quản lý doanh nghiệp, thuyền viên làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài) phải báo trước ít nhất 120 ngày nếu hợp đồng không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên, và ít nhất bằng một phần tư thời hạn hợp đồng nếu hợp đồng dưới 12 tháng (khoản 2 Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). Thời hạn tính theo dương lịch và ngày công ty nhận đơn không được tính (Điều 145, Điều 147 Bộ luật Dân sự).

Đơn xin thôi việc có cần công chứng hay xác nhận không?

Điều 35 chỉ yêu cầu người lao động báo trước cho người sử dụng lao động, không đặt điều kiện công chứng hay chứng thực đơn. Bạn nên xin người nhận ký nhận ngày nhận đơn và giữ bản sao để làm chứng cứ.

Đơn xin nghỉ việc viết tay có hợp lệ không?

Bản viết tay hay đánh máy đều dùng được nếu nêu đủ thông tin, ngày nghỉ dự kiến đúng thời hạn báo trước và có chữ ký; Điều 35 không đặt điều kiện về hình thức này. Tuy vậy, hãy xem quy chế nội bộ của công ty vì có nơi yêu cầu nộp qua phòng nhân sự.

Xin nghỉ việc mà không báo trước thì bị sao?

Chấm dứt không đúng Điều 35 là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật (Điều 39). Theo khoản 1, 2 và 3 Điều 40, người lao động không được trợ cấp thôi việc, phải bồi thường nửa tháng tiền lương và khoản tiền tương ứng tiền lương những ngày không báo trước, và phải hoàn trả chi phí đào tạo theo Điều 62 (nếu có hợp đồng đào tạo nghề).

Đang thử việc xin nghỉ có cần báo trước không?

Không. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường (khoản 2 Điều 27 Bộ luật Lao động).

Nghỉ việc xong bao lâu thì được trả lương và chốt bảo hiểm?

Trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên phải thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan. Một số trường hợp (người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động; thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm) có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày (khoản 1 Điều 48). Công ty cũng phải hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (điểm a khoản 3 Điều 48).

Đơn xin nghỉ việc và đơn xin nghỉ phép khác nhau thế nào?

Đơn xin nghỉ việc (đơn xin thôi việc) báo trước việc chấm dứt hợp đồng lao động nên phải bảo đảm thời hạn báo trước theo Điều 35 Bộ luật Lao động. Đơn xin nghỉ phép hoặc nghỉ ngắn ngày chỉ xin vắng mặt tạm thời, hợp đồng lao động vẫn tiếp tục. Mẫu trên dùng cho trường hợp xin nghỉ việc.

Căn cứ pháp lý đã đối chiếu

1
Bộ luật 45/2019/QH14 căn cứ chính Hết hiệu lực một phần Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 Điều 35: quyền đơn phương chấm dứt, thời hạn báo trước; Điều 27, 34, 39, 40, 46, 48
2
Bộ luật 91/2015/QH13 Còn hiệu lực Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Điều 145, 147, 148: cách tính thời hạn báo trước
3
Nghị định 145/2020/NĐ-CP Hết hiệu lực một phần Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động Điều 7: thời hạn báo trước ngành, nghề, công việc đặc thù

Đối chiếu hiệu lực lần cuối 17/10/2026; badge trên là tình trạng hiện tại trong kho.

Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới cập nhật

Mẫu biên bản họp Tổ thẩm định
Mẫu số M02 - Quyết định 147/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu giấy rút vốn tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh
Mẫu số 02 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu báo cáo tình hình tạm ứng ngân quỹ nhà nước
Mẫu số 04 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu BẢNG KẾT QUẢ KIỂM TRA SỐ LIỆU ĐO SÂU
Mẫu số 7 - Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 6
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 5
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026