- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phí Thị P và anh Trần Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN Sè: 108/2018/Q§ST-HNG§ | Sông Công, ngày 23 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 152/2018/TLST- HNGĐ, ngày 02 tháng 11 năm 2018 gi÷a:
Nguyên đơn: - Chị Phí Thị P, sinh năm 1982.
Nơi cƣ trú: Tổ 52, phƣờng H, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: - Anh Trần Văn T, sinh năm 1987.
Nơi cƣ trú: Tổ dân phố P, phƣờng L, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phí Thị P và anh Trần Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Phí Thị P và anh Trần Văn T nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận chị Phí Thị P trực tiếp nuôi con Trần Nam C, sinh ngày 19/6/2014, anh Trần Văn T trực tiếp nuôi con Trần Ngọc H, sinh ngày 27/12/2010 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Việc cấp dƣỡng nuôi con các đƣơng sự không yêu cầu giải quyết trong vụ án này nên Tòa án không xem xét giải quyết. Chị Phí Thị P và anh Trần Văn T có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai đƣợc phép ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung: Hai bên đƣơng sự đều xác định không có.
- Công nợ chung: Hai bên đƣơng sự đều xác định không có.
- Về án phí: Chị Phí Thị P tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm n¨m mƣ¬i nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nƣớc, đƣợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên ngày 02/11/2018, tại biên lai thu số 0007537. Hoàn trả lại cho chị Phí Thị P 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự; - VKS TP. Sông Công; - UBND phƣờng Lƣơng Sơn; - Chi cục THADS TP.Sông Công; - Lƣu hå s¬. | THẨM PHÁN Đỗ Hữu Nhường |