- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn anh H chị K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 384/2020/QĐST-HNGĐ Thành phố H, ngày 04 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 53, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 375/2020/TLST-HNGĐ Ngày 13 tháng 7 năm 2020 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Người yêu cầu:
Ông Nguyễn Phùng H và bà Trương Thị K; cùng địa chỉ: 35 đường M, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phùng H và bà Trương Thị K đăng ký kết hôn ngày 25/02/2014 tại UBND phường T, thành phố H nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, không tôn trọng nhau, thường xuyên cải nhau làm cho tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt. Hiện nay, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt, mâu thuẫn đã trầm trọng không thể khắc phục được nên ông H và bà K tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông H và bà K công nhận vợ chồng có 02 con chung: Nguyễn Ngọc T; sinh ngày: 04/01/2014, Nguyễn Quốc C; sinh ngày: 07/8/2017; Ông H và bà K thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc T cho ông H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Quốc C cho bà K trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông H và bà K cùng công nhận không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông H, bà K mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 27/7/2020), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Phùng H và bà Trương Thị K thuận tình ly hôn.
Về con chung: giao cháu Nguyễn Ngọc T; sinh ngày: 04/01/2014 cho ông Nguyễn Phùng H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Quốc C cho bà Trương Thị K trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông H và bà K cùng công nhận không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Phùng H, bà Trương Thị K mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí, ông H và bà K đã tạm nộp tạm ứng lệ phí đủ 300.000 đồng. Căn cứ biên lại số AA/2013/0000083 ngày 09/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố H. Nay không phải nộp nữa.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSNDTP Huế; - UBND phường Thủy Xuân - Huế; -Lưu. | THẨM PHÁN Thái Thị Hồng Vân |