- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đ xin ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Đ và chị
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2026/QĐST/HNGĐ | Khu vực 7, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 790/2025/TLST - HNGĐ, ngày 12 tháng 12 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1996.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 15/4/2022, tại Cục C về TTXH – Bộ C1.
Nơi đăng ký HKTT và cư trú: Thôn Đ, xã T, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1995.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 07/5/2022, tại Cục C về TTXH – Bộ C1.
Nơi đăng ký HKTT: Thôn Đ, xã T, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 04/2020, ngày 06/01/2020, tại UBND xã L, huyện Đ, thành phố Hà Nội cũ (Nay là xã Đ).
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Đ và chị
Trần Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Anh T, sinh ngày 10 tháng 9 năm 2020.
Hai bên thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Ngọc Anh T, sinh ngày 10 tháng 9 năm 2020 chị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu thành niên, đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật;
+ Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung:
- Anh Đ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu T 2.000.000 đồng/1 tháng; thời gian đóng góp kể từ tháng 02/2026 cho đến khi thành niên, đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác; hình thức cấp dưỡng: Chuyển khoản mỗi tháng 01 lần.
+ Anh Đ có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung; tài sản riêng; đất ở; đất nông nghiệp; công sức; công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, không xem xét.
- Về án phí: Anh Đ tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung theo pháp luật. Xác nhận anh Đ đã nộp đủ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0019546 ngày 12/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 7. - Phòng THADS khu vực 7. - CQ đã thực hiện việc ĐKKH - Các đương sự. - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Định |