vanban.org

Quyết định — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Văn Q II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

VKSND huyện Thanh Oai; Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Văn Q II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 71/2020/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 91/2020/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 05 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Vân, sinh năm 1980. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Quang, sinh năm 1975. Trú tại: Thôn Trên, xã Bích Hòa, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Văn Q II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Có 4 con chung; Cháu thứ nhất: Nguyễn Thị Diệu L, sinh năm 2001; Cháu thứ hai: Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 2003; Cháu thứ ba: Nguyễn Trọng Nhật M, sinh năm 2012; Cháu thứ tư: Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 2015. Anh Nguyễn Văn Q nuôi cháu Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 2003, cháu Nguyễn Trọng Nhật M, sinh năm 2012. Chị V nuôi cháu Nguyễn Thị Thu H, sinh 2015. Cháu Nguyễn Thị Diệu L đã trưởng thành, việc cháu ở với ai do cháu quyết định. Không bên nào phải đóng góp nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Văn Q có quyền đi lại, thăm hỏi con chung. Không ai có quyền ngăn cản. 2. Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án xem xét; 3. Công nợ chung: Không có. 4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị V tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả cho chị V 150.000 đồng số tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 02084 ngày 14 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội. Ngoài các vấn đề trên các đương sự không yêu cầu giải quyết vấn đề gì khác. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ