vanban.org

Quyết định — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Phương Đ và chị Mai Thị H II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

VKSND huyện Thanh Oai; Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Phương Đ và chị Mai Thị H II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 75/2020/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 112/2020/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 05 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Tạ Phương Đ, sinh năm 1965. Bị đơn: Chị Mai Thị H, sinh năm 1969. Trú tại: Thôn T, xã H, huyện O, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Phương Đ và chị Mai Thị H II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Có 2 con chung; Cháu Lớn là Tạ Thị H, sinh năm 1990; Cháu nhỏ: Tạ Phương Tr sinh năm 1996. Hiện hai cháu đã trưởng thành. Việc ở với ai do các cháu quyết định. 2. Về tài sản chung: Gồm có một căn nhà một tầng trên diện tich đất 367m2 tại số thửa số 148, tờ bản đồ số 1 thôn T, xã H. Đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 618136 ngày 18 tháng 4 năm 2002 do UBND huyện Thanh Oai cấp mang tên hộ ông Tạ Phương Đ. Quan điểm của anh Đ và chị M thống nhất về tài sản chung là để lại cho các con. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Công nợ chung: Không có. 4. Về trợ cấp sau khi ly hôn cho chị Hòa: Anh Tạ Phương Đ đồng ý trợ cấp cho chị Mai Thị H 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) sau khi ly hôn. Chị H đã nhận đủ số tiền trợ cấp sau khi ly hôn 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) từ anh Đ thanh toán vào ngày 12 tháng 6 năm 2020. 5. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Anh Tạ Phương Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả cho anh Đ 150.000 đồng số tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 02111 ngày 29 tháng 5 năm 2020. Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội. Ngoài các vấn đề trên các đương sự không yêu cầu giải quyết vấn đề gì khác. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ