- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn ông Phạm Duy C và bị đơn bà Nguyễn Thị Kim P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly h n giữa ng Phạm Duy C và bà Nguyễn hị Kim P.
- Căn cứ chính? Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ố: 264 20 8 QĐ -HN Đ | Ninh Hòa, ngày 29 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 446/2018 L - HN Đ ngày 08 tháng 8 năm 20 8, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Duy C – inh năm: 984
rú tại: Thôn T, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim P – inh năm: 99
rú tại: Thôn T, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 2 2 và Điều 2 3 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 8 , 82, 83 của Luật h n nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 20 8.
XÉT THẤY:
iệc thuận tình ly h n và th a thuận của các đ ơng sự đ c ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và h ng vi phạm điều c m của luật, h ng trái đạo đức xã hội.
Đã h t th i hạn 7 ngày t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành, h ng c đ ơng sự nào thay đ i ý i n về sự th a thuận đ .
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly h n giữa ng Phạm Duy C và bà Nguyễn hị Kim P.
2. C ng nhận sự th a thuận của các đ ơng sự cụ th nh sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Duy C và bà Nguyễn hị Kim P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao hai con chung tên Phạm Minh P – Sinh ngày: 09 20 0 và Phạm Minh Đ – Sinh ngày: 03/9/2012 cho ng Phạm Duy C trực ti p tr ng nom, nu i d ỡng, chăm s c, giáo dục đ n tu i tr ởng thành. Ông Phạm Duy C không yêu cầu bà Nguyễn hị Kim P c p d ỡng nu i con chung.
Bà Nguyễn hị Kim P c quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung h ng ai đ c cản trở.
ì l i ích của con chung hi cần thi t các đ ơng sự c quyền xin thay đ i ng i trực ti p nu i con chung hoặc mức c p d ỡng nu i con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phạm Duy C và bà Nguyễn hị Kim P h ng yêu cầu òa án giải quy t.
- Về án phí: Ông Phạm Duy C và bà Nguyễn hị Kim P mỗi ng i phải nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Ông Phạm Duy C tự nguyện nộp thay án phí cho bà Nguyễn hị Kim P. ng cộng ng Phạm Duy C phải nộp 50.000đ án phí dân sự sơ thẩm nh ng đ c tr vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí òa án số AA 20 6 0004 00 ngày 06 08 20 8 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Ông Phạm Duy C đã nộp xong án phí.
Hoàn lại cho ng Phạm Duy C 50.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí nêu trên.
3. Quy t định này c hiệu lực pháp luật ngay sau hi đ c ban hành và h ng bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm
4. Quy t định này đ c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật hi hành án dân sự thì ng i đ c thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự c quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật hi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đ ơng sự; - AND tỉnh Khánh Hòa; - Chi cục HAD thị xã Ninh Hòa; - K ND thị xã Ninh Hòa; - UBND xã Ninh Phụng ( i y CNKH số 05, quy n số 01/2010 ngày 20/10/2010); - L u hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Hiền |