vanban.org

Quyết định — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a ông Lê Quốc S và bà Tôn Thị Kim T.

2/ Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ th như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quốc S và bà Tôn Thị Kim T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn ông Lê Quốc S và bị đơn bà Tôn Thị Kim T"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a ông Lê Quốc S và bà Tôn Thị Kim T.
  • Căn cứ chính? Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NINH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 257 2 8 QĐST-HNGĐNinh Hòa, ngày 24 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 422 2 8 TLST-HNGĐ ngày tháng 8 năm 2 8, gi a:

- Nguyên đơn: Ông Lê Quốc S – Sinh năm: 978

Địa ch : Thôn L, xã N, thị xã N, t nh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Tôn Thị Kim T – Sinh năm: 98

Địa ch : Thôn L, xã N, thị xã N, t nh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 2 2 và Điều 2 3 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 8 , 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2 8.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và hông vi phạm điều cấm của luật, hông trái đạo đức xã hội.

Đã h t th i hạn 7 ngày t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, hông c đương sự nào thay đ i ý i n về sự th a thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a ông Lê Quốc S và bà Tôn Thị Kim T.

2/ Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quốc S và bà Tôn Thị Kim T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Lê Quốc S và bà Tôn Thị Kim T th a thuận giao cháu Lê Quốc T – Sinh ngày: 06/8/2001 cho ông S trực ti p trông nom, chăm s c, giáo dục, nuôi dưỡng đ n tu i trưởng thành và giao cháu Lê Quốc N – Sinh ngày: 18/4/2011 cho bà T trực ti p trông nom, chăm s c, giáo dục, nuôi dưỡng đ n tu i trưởng thành. Ông S và bà T hông yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Ông S và bà T c quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung hông ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Quốc S và bà Tôn Thị Kim T hông yêu cầu Tòa án giải quy t.

- Về án phí: Ông Lê Quốc S và bà Tôn Thị Kim T mỗi ngư i phải nộp 75. đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông S tự nguyện nộp thay án phí cho bà T. T ng cộng ông S phải nộp 5 . đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được tr vào 3 . đ tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA 2 6 4 84 ngày 3 tháng 7 năm 2 8 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Ông S và bà T đã nộp xong án phí. Hoàn lại cho ông S 5 . đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí trên.

Quy định chung: Quy t định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Luật thi hành án dân sự.

3 Quy t định này c hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N i nhận:

Cỡ chữ