vanban.org

Quyết định — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị D và ông Văn Văn

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và ông Văn Văn H thuận tình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị D và bị đơn ông Văn Văn H"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị D và ông Văn Văn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- + 14 * 6 7 N i n h H òa, ngày 17 tháng 8 năm 2018

THỊ XÃ NINH HÒA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 426/2018/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018, giữa: - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D – Sinh năm: 1985 Địa chỉ: Thôn 2, xã E, huyện M’ Đ, tỉnh Đăk Lăk. - Bị đơn: Ông Văn Văn H – Sinh năm: 1977 Địa chỉ: Thôn V, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đ ó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị D và ông Văn Văn H. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và ông Văn Văn H thuận tình ly hôn. - Về con chung: Bà Nguyễn Thị D và ông Văn Văn H không có con chung. - Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị D và ông Văn Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Bà Nguyễn Thị D và ông Văn Văn H mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà D tự nguyện nộp thay án phí cho ông H. Tổng cộng bà D phải nộp 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ

thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0004075 ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Bà D và ông H đã nộp xong án phí. Hoàn lại cho bà D 150.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí trên. Quy định chung: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ