- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn bà Dương Thị T và bị đơn ông Đỗ Hữu P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị T và ông Đỗ Hữu
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 250/2018/QĐST HNGĐ N i n h H òa, ngày 22 tháng 8 năm 2018 | Số: 250/2018/QĐST HNGĐ N i n h H òa, ngày 22 tháng 8 năm 2018 |
THỊ XÃ NINH HÒA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 447/2018/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2018, giữa: - Nguyên đơn: Bà Dương Thị T – Sinh năm: 1975 Trú tại: Thôn X, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. - Bị đơn: Ông Đỗ Hữu P – Sinh năm: 1968 Trú tại: Thôn X, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị T và ông Đỗ Hữu P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị T và ông Đỗ Hữu P thuận tình ly hôn. - Về con chung: Giao con chung tên là Đỗ Hữu L – Sinh ngày 05/7/2008 cho ông Đỗ Hữu P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông Đỗ Hữu P không yêu cầu bà Dương Thị T phải cấp dưỡng nuôi con chung. Riêng cháu Đỗ Hữu K – Sinh ngày 20/02/1997 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Dương Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Dương Thị T và ông Đỗ Hữu P không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Dương Thị T và ông Đỗ Hữu P mỗi người phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Dương Thị T tự nguyện nộp thay án phí cho ông Đỗ Hữu P. Tổng cộng bà Dương Thị T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0004102 ngày 06/08/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Bà Dương Thị T đã nộp xong án phí. Hoàn lại cho bà Dương Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí trên. Quy định chung: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận THẨM PHÁN - Đương sự;
(Đã ký) - TAND tỉnh Khánh Hòa; - Chi cục THADS thị xã Ninh Hòa; - VKSND thị xã Ninh Hòa; - UBND xã Ninh Phụng (Giấy CNKH số 13 ngày 29/01/1996; - Lưu hồ sơ vụ án. Nguyễn Thị Thu Hiền |