- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T- Nguyễn Văn P- Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 200/2018/QĐST-HNGĐ Hiệp Hòa, ngày 30 tháng 11 năm 2018 | Số: 200/2018/QĐST-HNGĐ Hiệp Hòa, ngày 30 tháng 11 năm 2018 |
HUYỆN HIỆP HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 265/2018/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1987. Đều địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện H, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc Tận tình ly hôn và thỏa Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1987. Đều địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện H, tỉnh B. 2. Sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn P. - Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi Nguyễn Thị Châm A, sinh ngày 07/11/2009, anh Nguyễn Văn P trực tiếp nuôi Nguyễn Nam C, sinh ngày 28/4/2011. Anh P, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau cho đến khi đương sự có yêu cầu. Anh P, chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. - Về tài sản chung, công nợ, ruộng canh tác, công sức: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn P đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai T tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0001176 ngày 19/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Hoàn trả chị T 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận: - Đương sự | Thẩm phán VKSND huyện Hiệp Hòa; Chi cục THADS h. Hiệp Hòa; UBND xã M, h.Hiệp Hòa; TAND tỉnh Bắc Giang: Lưu HS vụ án. Nguyễn Xuân Toàn |